Bước tới nội dung

Liên đoàn bóng đá châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Liên đoàn bóng đá châu Á
Asian Football Confederation
Biểu trưng của AFC
Bản đồ các quốc gia thành viên AFC
Khẩu hiệu"Một châu Á một mục tiêu"
(tiếng Anh: "One Asia One Goal")
Thành lập1954
LoạiTổ chức thể thao
Trụ sở chínhKuala Lumpur, Malaysia
Thành viên
47 thành viên từ 5 liên đoàn khu vực
Chủ tịch
Salman Al-Khalifa
Trang webhttp://www.the-afc.com

Liên đoàn bóng đá châu Á (tiếng Anh: Asian Football Confederation - AFC) là cơ quan chủ quản của các liên đoàn bóng đá quốc gia ở châu ÁÚc. AFC bao gồm 47 thành viên ở châu Á, chủ yếu nằm trên lục địa châu Á, và Úc, nhưng ngoại trừ các quốc gia có lãnh thổ ở cả châu Âuchâu Á như Azerbaijan, Gruzia, Kazakhstan, NgaThổ Nhĩ Kỳ – những nước thay vào đó là thành viên của UEFA. Ba quốc gia khác nằm ở vị trí địa lý dọc theo rìa phía tây của châu Á - Cộng hòa Síp, ArmeniaIsrael - lại là thành viên của UEFA. Mặt khác, Úc trước đây thuộc OFC đã gia nhập Liên đoàn bóng đá châu Á vào năm 2006 cùng với đảo Guamquần đảo Bắc Mariana, hai lãnh thổ hải ngoại của Hoa Kỳ, cũng là hai thành viên của AFC. Hồng KôngMa Cao, mặc dù không phải là quốc gia độc lập (cả hai đều là đặc khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc), cũng là thành viên độc lập của AFC. Đài Loan cũng là thành viên của AFC với tên gọi chính thức Đài Bắc Trung Hoa.

AFC được thành lập ở Manila, Philippines năm 1954 và là một trong sáu liên đoàn châu lục của FIFA. Trụ sở chính của AFC được đặt ở Kuala Lumpur, Malaysia. Chủ tịch hiện nay là ông Sheikh Salman Bin Ibrahim Al-Khalifa, người Bahrain.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn bóng đá châu Á được thành lập vào ngày 8 tháng 5 năm 1954. Afghanistan, Miến Điện (Myanmar), Trung Hoa Dân Quốc, Hồng Kông thuộc Anh, Iran, Ấn Độ, Israel, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Pakistan, Philippines, SingaporeViệt Nam Cộng hoà là thành viên sáng lập.

Liên đoàn bóng đá nữ châu Á (ALFC) là một bộ phận của AFC. Liên đoàn được thành lập độc lập vào tháng 4/1968 trong một cuộc họp giữa Đài Loan, Hồng Kông, MalaysiaSingapore. Năm 1986, ALFC sáp nhập với AFC. Liên đoàn bóng đá nữ châu Á đã giúp tổ chức Cúp bóng đá nữ châu Á, lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1975, cũng như Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu ÁGiải vô địch bóng đá nữ U-16 châu Á.

Các thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực các liên đoàn AFC

Liên đoàn bóng đá châu Á có 47 thành viên hiệp hội chia thành 5 khu vực. Một số quốc gia đề xuất thành lập Liên đoàn Tây Nam Á nhưng điều đó sẽ không can thiệp vào các khu vực AFC:

Hiệp hộiĐội tuyển

quốc gia

Thành lậpLiên kết với FIFALiên kết với AFCThành viên IOC
Liên đoàn bóng đá Tây Á (WAFF) (12)
BHRBahrain Bahrain(M, W)195719681969
IRQIraq Iraq(M, W)194819501970
JORJordan Jordan(M, W)194919561970
KUWKuwait Kuwait(M, W)195219641964
LBNLiban Liban(M, W)193319361964
OMAOman Oman(M, W)197819801980
PLENhà nước Palestine Palestine(M, W)192819951995
QATQatar Qatar(M, W)196019721974
KSAẢ Rập Xê Út Ả Rập Xê Út(M, W)195619561972
SYRSyria Syria(M, W)193619371970
UAECác Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất UAE(M, W)197119741974
YEMYemen Yemen(M, W)196219801980
Hiệp hội bóng đá Trung Á (CAFA) (6)
AFGAfghanistan Afghanistan(M, W)193319481954
IRNIran Iran(M, W)194619481954
KGZKyrgyzstan Kyrgyzstan(M, W)199219941993
TJKTajikistan Tajikistan(M, W)193619941993
TKMTurkmenistan Turkmenistan(M, W)199219941993
UZBUzbekistan Uzbekistan(M, W)194619941993
Liên đoàn bóng đá Nam Á (SAFF) (7)
BANBangladesh Bangladesh(M, W)197219761974
BHUBhutan Bhutan(M, W)198320001993
INDẤn Độ Ấn Độ(M, W)193719481954
MDVMaldives Maldives(M, W)198219861984
NEPNepal Nepal(M, W)195119721954
PAKPakistan Pakistan(M, W)194719481954
SRISri Lanka Sri Lanka(M, W)193919521954
Liên đoàn bóng đá Đông Á (EAFF) (10)
CHNTrung Quốc Trung Quốc(M, W)1924`19311974
GUMGuam Guam[m 1](M, W)197519961991[m 2]
HKGHồng Kông Hồng Kông(M, W)191419541954
JPNNhật Bản Nhật Bản(M, W)192119211954
PRKCộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên CHDCND Triều Tiên(M, W)194519581974
KORHàn Quốc Hàn Quốc(M, W)192819481954
MACMa Cao Ma Cao(M, W)193919781978Không[m 3]
MNGMông Cổ Mông Cổ(M, W)195919981993
NMIQuần đảo Bắc Mariana Quần đảo Bắc Mariana[m 1][m 4](M, W)2005N/A2009Không[m 5]
TPEĐài Bắc Trung Hoa Đài Bắc Trung Hoa[m 6](M, W)193619541954
Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) (12)
AUSÚc Úc[m 1][m 7](M, W)196119632006[m 2]
BRUBrunei Brunei(M, W)195219721969
CAMCampuchia Campuchia(M, W)193319541954
IDNIndonesia Indonesia(M, W)193019521954
LAOLào Lào(M, W)195119521968
MASMalaysia Malaysia(M, W)193319541954
MYAMyanmar Myanmar(M, W)194719481954
PHIPhilippines Philippines(M, W)190719301954
SINSingapore Singapore(M, W)189219521954
THAThái Lan Thái Lan(M, W)191619251954
TLSĐông Timor Đông Timor(M, W)200220052002
VIEViệt Nam Việt Nam(M, W)196019521954
1. Thành viên Hiệp hội AFC

Cựu thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

AFC điều hành Cúp bóng đá châu ÁCúp bóng đá nữ châu Á, cũng như Cúp bóng đá Đoàn kết châu Á. Cả ba giải đấu được tổ chức bốn năm một lần. AFC cũng tổ chức Giải vô địch Futsal châu Á, Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á, các giải bóng đá trẻ quốc tế ở độ tuổi khác nhau và giải đấu vòng loại châu Á cho FIFA World Cup, FIFA Women's World Cup và cho bóng đá tại Thế vận hội mùa hè.

Ngoài các giải đấu quốc tế do AFC điều hành, mỗi liên đoàn khu vực AFC còn tổ chức giải đấu riêng cho các đội tuyển quốc gia: Cúp bóng đá Đông Á, Giải vô địch bóng đá Nam Á, Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á, Giải vô địch bóng đá Trung ÁGiải vô địch bóng đá Tây Á.

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu cấp câu lạc bộ hàng đầu của AFC là AFC Champions League, bắt đầu từ mùa giải 2002-2003 (sự kết hợp của Cúp vô địch bóng đá châu ÁCúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á) và tập hợp các đội 1 trong 4 đội hàng đầu của mỗi quốc gia (số lượng các đội phụ thuộc vào thứ hạng của quốc gia đó); cuộc thi này chỉ tập hợp các đội từ các quốc gia hàng đầu.

Một giải đấu thứ hai, xếp hạng thấp hơn là Cúp AFC, được AFC phát động vào năm 2004. Một cuộc thi thứ ba, Cúp Chủ tịch AFC, đã bắt đầu vào năm 2005, và được sáp nhập vào Cúp AFC vào năm 2014-2015.

AFC cũng điều hành một cuộc thi câu lạc bộ futsal châu Á hàng năm: Giải vô địch Futsal các câu lạc bộ châu Á.

Các câu lạc bộ/đội tuyển đương kim vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấuĐương kim vô địchSố lần vô địchVô địch nhiều nhấtSố lần vô địch
Câu lạc bộ (Nam)
AFC Champions LeagueNhật Bản Urawa Red Diamonds3Ả Rập Xê Út Al Hilal4
Cúp AFCOman Al-Seeb1Iraq Al-Quwa Al-Jawiya3
Kuwait Al-Kuwait
Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu ÁNhật Bản Nagoya Oceans4Nhật Bản Nagoya Oceans4
Đội tuyển quốc gia (Nam)
Cúp bóng đá châu Á Qatar1Nhật Bản Nhật Bản4
Cúp bóng đá U-23 châu Á Ả Rập Xê Út1 Ả Rập Xê Út1
Hàn Quốc Hàn Quốc
Uzbekistan Uzbekistan
Nhật Bản Nhật Bản
Iraq Iraq
Cúp bóng đá U-20 châu ÁUzbekistan Uzbekistan1Hàn Quốc Hàn Quốc12
Cúp bóng đá U-17 châu Á Nhật Bản3Nhật Bản Nhật Bản3
Cúp bóng đá Đoàn kết châu Á Nepal1Nepal Nepal1
Cúp bóng đá trong nhà châu Á Nhật Bản4 Iran12
Cúp bóng đá trong nhà U-20 châu Á Nhật Bản1 Nhật Bản1
Iran Iran
Cúp bóng đá bãi biển châu Á Iran3 Nhật Bản3
Iran
Đội tuyển quốc gia (Nữ)
Cúp bóng đá nữ châu Á Trung Quốc9 Trung Quốc9
Giải vô địch bóng đá nữ U-20 châu Á Nhật Bản6Nhật Bản Nhật Bản6
Giải vô địch bóng đá nữ U-17 châu Á Nhật Bản4Nhật Bản Nhật Bản4
Cúp bóng đá trong nhà nữ châu Á Iran2Iran Iran2
Câu lạc bộ (Nữ)
Giải vô địch bóng đá nữ các câu lạc bộ châu ÁThái Lan College of Asian Scholars1Nhật Bản Nippon TV Beleza1
Jordan Amman SC
Uzbekistan Sogdiana JizzakhThái Lan College of Asian Scholars
Uzbekistan Sogdiana Jizzakh

Các giải đấu không tồn tại[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấuĐội vô địch cuối cùngSố lần vô địchĐội vô địch nhiều nhấtSố lần vô địch
Đội tuyển (Nam)
Cúp quốc gia Á-PhiNhật BảnNhật Bản2Nhật BảnNhật Bản2
1
Cúp bóng đá AFC-OFCIran Iran1
Iran Iran
Nhật BảnNhật Bản
Cúp Challenge AFCNhà nước Palestine Palestine1Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Triều Tiên2
Giải vô địch bóng đá U-14 châu ÁIraq Iraq1Iraq Iraq1
Câu lạc bộ (Nam)
Giải vô địch các câu lạc bộ Á-PhiMaroc Raja Casablanca1Ai Cập Zamalek2
Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu ÁẢ Rập Xê Út Al Hilal2Ả Rập Xê Út Al Hilal2
Nhật Bản Yokohama Marinos
Cúp Chủ tịch AFCTurkmenistan HTTU Asgabat1Tajikistan Regar TadAZ3
Siêu cúp bóng đá châu ÁHàn Quốc Suwon Samsung Bluewings2Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings2
Ả Rập Xê Út Al Hilal

Các giải vô địch hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu đã hủy bỏ hoặc lần cuối cùng tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là các nhà tài trợ của AFC (được đặt tên là "Đối tác AFC"):

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá bãi biển[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng được xác định bởi Bóng đá bãi biển toàn cầu (BSWW). Bảng hiển thị top 10 đội hàng đầu hiện tại, cập nhật lần cuối ngày 12 tháng 3 năm 2018 Lưu trữ 2018-03-30 tại Wayback Machine.

AFCBSWWQuốc giaĐiểm
13 Iran3073
29 Nhật Bản1419
310 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất1304
416 Oman895
521 Liban648
638 Thái Lan347
744 Bahrain281
845 Trung Quốc271
951 Việt Nam202
1052 Afghanistan199

Bóng đá trong nhà nam[sửa | sửa mã nguồn]

AFCFIFAQuốc giaĐiểm+/-
17Iran Iran1580Giảm -1
216Nhật Bản Nhật Bản1351Giữ nguyên
318Thái Lan Thái Lan1315Giảm -1
426Uzbekistan Uzbekistan1224Tăng +1
533Úc Úc1177Giảm -3
639Việt Nam Việt Nam1105Tăng +5
740Liban Liban1097Giảm -1
843Kyrgyzstan Kyrgyzstan1071Giảm -2
944Kuwait Kuwait1052Giảm -2
1048Indonesia Indonesia1000Tăng +1

Bóng đá trong nhà nữ[sửa | sửa mã nguồn]

AFCFIFAQuốc giaĐiểm+/-

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ nữ xuất sắc nhất châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu quốc tế của nam[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiUruguay
1930
Ý
1934
Pháp
1938
Brasil
1950
Thụy Sĩ
1954
Thụy Điển
1958
Chile
1962
Anh
1966
México
1970
Tây Đức
1974
Argentina
1978
Tây Ban Nha
1982
México
1986
Ý
1990
Hoa Kỳ
1994
Pháp
1998
Hàn Quốc
Nhật Bản
2002
Đức
2006
Cộng hòa Nam Phi
2010
Brasil
2014
Nga
2018
Qatar
2022
Canada
México
Hoa Kỳ
2026
Tổng cộng
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCVBVBVBV16CXĐ3
 Trung QuốcKhông tham dự, là thuộc địa của Nhật BảnVBCXĐ1
 IndonesiaVBCXĐ1
 IranVBVBVBVBVBVBCXĐ6
 IraqKhông tham dựVBCXĐ1
 IsraelKhông tham dự, là thuộc địa của AnhVBKhông tham dự, từ năm 1991 là thành viên của UEFA1
 Nhật BảnVBV16VBV16VBV16V16CXĐ7
 CHDCND Triều TiênKhông tham dự, là thuộc địa của Nhật BảnTKVBCXĐ2
 Hàn QuốcKhông tham dự, là thuộc địa của Nhật BảnVBVBVBVBVBH4VBV16VBVBV16CXĐ11
 KuwaitKhông tham dự, là thuộc địa của AnhVBCXĐ1
 QatarKhông tham dự, là thuộc địa của AnhVBCXĐ1
 Ả Rập Xê ÚtKhông tham dựV16VBVBVBVBVBCXĐ6
 UAEKhông tham dự, là thuộc địa của AnhVBCXĐ1
Tổng cộng00101001111122244444538

Asian Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyểnHồng Kông
1956
(4)
Hàn Quốc
1960
(4)
Israel
1964
(4)
Iran
1968
(5)
Thái Lan
1972
(6)
Iran
1976
(6)
Kuwait
1980
(10)
Singapore
1984
(10)
Qatar
1988
(10)
Nhật Bản
1992
(8)
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
1996
(12)
Liban
2000
(12)
Trung Quốc
2004
(16)
Indonesia
Malaysia
Thái Lan
Việt Nam
2007
(16)
Qatar
2011
(16)
Úc
2015
(16)
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2019
(24)
Qatar
2023
(24)
Ả Rập Xê Út
2027
(24)
Số lần tham dự
 ÚcThành viên OFCTKH2H1TKQ5
 BahrainVBH4VBVBVBV2Q7
 BangladeshMột phần của PakistanVB1
 CampuchiaH41
 Trung QuốcH3VBH2H4H3TKH4H2VBVBTKTKQ13
 Đài Bắc Trung HoaH3H42
 Hồng KôngH3H4H5Q4
 Ấn ĐộH2VBVBVBQ5
 IndonesiaVBVBVBVB×Q5
 IranH1H1H1H3H4H3VBH3TKH3TKTKTKBKQ15
 IraqVBH4TKTKTKH1TKH4V2Q10
 Nhật BảnVBH1TKH1H1H4H1TKH2Q10
 JordanTKTKV1V2Q5
 CHDCND Triều TiênH4VBVBVBVB5
 Hàn QuốcH1H1H3H2H2VBH2TKH3TKH3H3H2TKQ15
 KuwaitVBH2H1H3VBH4TKVBVBVB10
 KyrgyzstanMột phần của Liên XôV2Q2
 LibanVBVBQ3
 MalaysiaMột phần của MalayaVBVBVBQ4
 MyanmarH21
 OmanV1V1V1V2Q5
 PalestineVBVBQ3
 PhilippinesVB1
 QatarVBVBVBVBTKVBVBTKVBH1H11
 Ả Rập Xê ÚtH1H1H2H1H2V1H2V1V1V2QH12
 SingaporeVB1
 SyriaVBVBVBVBVBVBQ7
 TajikistanMột phần của Liên XôQ1
 Thái LanH3V1V1V1V1V1V2Q8
 TurkmenistanMột phần của Liên XôVBVB2
 UAEVBVBVBH4H2VBVBVBH3BKQ11
 UzbekistanMột phần của Liên XôV1V1TKTKH4TKV2Q8
 Việt NamTKTKQ3
 YemenVB1
Thành viên cũ
 IsraelH2H2H1H3Rời khỏi AFCThành viên UEFA4
 Nam YemenVBMột phần của Yemen1
 Việt Nam Cộng hòaH4H4Một phần của Việt Nam2

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiPháp
1900
Hoa Kỳ
1904
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
1908
Thụy Điển
1912
Bỉ
1920
Pháp
1924
Hà Lan
1928
Đức
1936
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
1948
Phần Lan
1952
Úc
1956
Ý
1960
Nhật Bản
1964
México
1968
Đức
1972
Canada
1976
Liên Xô
1980
Hoa Kỳ
1984
Hàn Quốc
1988
Tây Ban Nha
1992
Hoa Kỳ
1996
Úc
2000
Hy Lạp
2004
Trung Quốc
2008
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
2012
Brasil
2016
Nhật Bản
2020
Pháp
2024
Hoa Kỳ
2028
Úc
2032
Tổng cộng
 AfghanistanChưa phải là thành viên của AFCVB1
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCVBTKH3
 Trung QuốcChưa phải là thành viên của AFCVBVBVB3
 Đài Bắc Trung HoaVBVB2
 Ấn ĐộVBVBH4VB4
 IndonesiaTK1
 IranVBVBTK3
 IraqChưa phải là thành viên của AFCTKVBVBH4VB5
 IsraelTKTKKhông còn là thành viên của AFC, từ năm 1991 chuyển sang trực thuộc UEFA2
 Nhật BảnTKVBTKH3VBTKVBVBH4VBH412
 CHDCND Triều TiênTK1
 Hàn QuốcTKVBVBVBVBVBTKVBH3TKTK11
 KuwaitTKVBVB3
 MalaysiaVB1
 MyanmarVB1
 QatarVBTK2
 Ả Rập Xê ÚtVBVBVB3
 SyriaVB1
 Thái LanVBVB2
 UAEChưa phải là thành viên của AFCGS1
Tổng cộng00000002414233333333333433457

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

NationẤn Độ
1951
(6)
Philippines
1954
(12)
Nhật Bản
1958
(14)
Indonesia
1962
(8)
Thái Lan
1966
(11)
Thái Lan
1970
(10)
Iran
1974
(15)
Thái Lan
1978
(14)
Ấn Độ
1982
(16)
Hàn Quốc
1986
(18)
Trung Quốc
1990
(14)
Nhật Bản
1994
(19)
Thái Lan
1998
(23)
Hàn Quốc
2002
(24)
Qatar
2006
(28)
Trung Quốc
2010
(24)
Hàn Quốc
2014
(29)
Indonesia
2018
(25)
Trung Quốc
2022
Nhật Bản
2026
Qatar
2030
Ả Rập Xê Út
2034
 Afghanistan4th12th24th25th
 Bahrain14th14th12th10th7th9th18th16th
 Bangladesh13th12th14th13th20th24th24th20th15th
 Campuchia7th19th
 Trung Quốc10th3rd7th8th6th2nd3rd5th5th12th15th9thH
 Đài Bắc Trung Hoa1st1st9th25th
 Hồng Kông5th6th9th14th22nd14th13th10th10th14th
 Ấn Độ1st8th4th1st8th3rd13th8th6th16thDQDQ16th10th14th14th26th
 Indonesia6th4th3rd5th5th5th4thDQDQ27th11th10th
 Iran2nd14th2nd8th1st8th6th1st9th1st1st3rd4th23rd13th
 Iraq5th4th1st7thDQ2ndDQ3rdDQ
 Israel5thDQ2nd
 Nhật Bản3rd10th12th6th3rd4th9th9th5th9th8th7th9th2nd11th1st5th2ndH
 Jordan19th21st7th
 Kazakhstan10th
 CHDCND Triều Tiên4th1st4th2nd13th8th8th5th2nd7th
 Hàn Quốc2nd2nd2nd11th1st8th1st9th1st3rd4th6th3rd4th3rd1st1st
 Kuwait6th5th2nd3rd7th3rd2nd5th10th11th18th
 Kyrgyzstan17th23rd16th20th
 Lào21st27th23rd
 Liban12th12th
 Ma Cao28th
 Malaysia13th3rd10th10th3rd7th14th15th12th12th17th23rd16th19th12th
 Maldives20th22nd20th17th21st
 Mông Cổ23rd
 Myanmar5th3rd11th1st1st7th12th13th16th19th
 Nepal16th18th18th17th29th22nd
 OmanDQ10th10th11th9th16th6th22nd
 Pakistan6th9th11th17th14th23rd21st22nd24th17th
 Palestine21st22nd20th14th11th
 Philippines11th8th8th15th
 Qatar11th13th13th5th11th1st9th21stH
 Ả Rập Xê Út10th3rd2nd5th5th6th8thH
 Singapore9th10th4th11th26th19th17th
 Syria10th12th
 Tajikistan14th25th13th
 Thái Lan7th6th6th12th6th10th11th4th15th4th4th7th7th4th18th
 Đông Timor28th24th
 Turkmenistan7th8th18thDQ13th
 UAE5th8th15th13th18th2nd8th3rd
 Uzbekistan1st7th16th6th8th9th5th
 Việt Nam17th19th15th14th12th4th
 Yemen10th17th15th
 Nam Yemen15thĐã sáp nhập với Bắc Yemen thành một nước Yemen thống nhất
 Việt Nam Cộng hòa7th7th4th7th9thĐã sáp nhập với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành một nước Việt Nam thống nhất

Cúp bóng đá U-23 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
2013

2016

2018

2020

2022

2024
Tổng cộng
 ÚcTKVBVBH3H45
 BahrainVB1
 Trung QuốcVBVBVBVB4
 IranVBTKVBVB4
 IraqH1H3TKVBTK5
 Nhật BảnTK1stTKVBH35
 Jordan3rdTKVBTKVB5
 CHDCND Triều TiênVBTKVBVB4
 Hàn QuốcH4H2H4H1TK5
 KuwaitVBVB2
 MalaysiaTKVB2
 MyanmarVB1
 OmanVBVB2
 PalestineTK1
 QatarH4H3VBVB4
 Ả Rập Xê ÚtH2VBVBH2H15
 SyriaTKVBVBTK4
 TajikistanVB1
 Thái LanVBVBTKVB4
 TurkmenistanTK1
 UAETKTKTKVB4
 UzbekistanVBVBH1H4H25
 Việt NamVBH2VBTK4
 YemenVBVB2
Tổng cộng161616161616

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiTunisia
1977
Nhật Bản
1979
Úc
1981
México
1983
Liên Xô
1985
Chile
1987
Ả Rập Xê Út
1989
Bồ Đào Nha
1991
Úc
1993
Qatar
1995
Malaysia
1997
Nigeria
1999
Argentina
2001
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2003
Hà Lan
2005
Canada
2007
Ai Cập
2009
Colombia
2011
Thổ Nhĩ Kỳ
2013
New Zealand
2015
Hàn Quốc
2017
Ba Lan
2019
Argentina
2023
Tổng cộng
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCVBVBVB3
 BahrainVB1
 Trung QuốcVBTKVBV16V165
 IndonesiaVB1
 IranVBVBVB3
 IraqVBTKVBH4Q5
 Nhật BảnVBTKTKH2VBTKV16V16V16V16Q11
 JordanVB1
 KazakhstanVBĐã gia nhập UEFA1
 CHDCND Triều TiênVBVBVB3
 Hàn QuốcVBVBH4TKVBVBVBV16VBVBTKV16H2Q14
 MalaysiaVB1
 MyanmarVB1
 QatarH2VBVBVB4
 Ả Rập Xê ÚtVBVBVBVBVBVBV16V16VB9
 SyriaVBTKVBR164
 UAEV16TKTK3
 UzbekistanVBVBTKTKQ5
 Việt NamVB1
Tổng cộng232222322344454444445574

Cúp bóng đá U-20 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyểnLiên bang Mã Lai
1959
Liên bang Mã Lai
1960
Thái Lan
1961
Thái Lan
1962
Liên bang Mã Lai
1963
Việt Nam Cộng hòa
1964
Nhật Bản
1965
Philippines
1966
Thái Lan
1967
Hàn Quốc
1968
Thái Lan
1969
Philippines
1970
Nhật Bản
1971
Thái Lan
1972
Iran
1973
Thái Lan
1974
Kuwait
1975
Thái Lan
1976
Iran
1977
Bangladesh
1978
 AfghanistanVBTKVB
 Úc
 BahrainVBTKH3TK
 BangladeshVBVBVB
 BruneiVBVBVBVB
 CampuchiaVBVBVB
 Trung QuốcTKTKVB
 Đài Bắc Trung HoaVBH3VBVBVBVBVBVBVB
 Hồng KôngH4VBH3H4TKVBVBVBTKVBVBVBTKTKVBVB
 Ấn ĐộVBVBVBTKTKVBTKVBVB1stVBVBTKVB
 IndonesiaH4H1H3H2VBH2VBTKVBVBTKTK
 IranH3TKTKH3H1H1H1H1H2TK
 IraqH1TKH1H1
 IsraelH1H1H1H1H3H4TKH1H1
 Nhật BảnH3H3VBVBVBVBVBVBVBVBTKH4H4TKH2TKVBVBH4VB
 JordanVBVB
 Kazakhstan
 CHDCND Triều TiênH3H1×H3
 Hàn QuốcH1H1VBH2H1H4VBTKVBH3TKH3H2H2H3H3×H3TKH1
 KuwaitTKH3VBH3
 Kyrgyzstan
 LàoVBTKVBVB
 LibanTK
 MalaysiaH2H2VBH4VBH3H3TKVBH2TKVBTKVBVBTKVBVBVBVB
 MyanmarH6VBH1VBH1H1H2H1H3H1H1H1H3TKTKVBVBTK
 NepalVBVBVB
 Oman
 PakistanVBVB
 PhilippinesH9V1V1V1V1V1V2V1V1V1V1V1V1
 Qatar
 Ả Rập Xê ÚtH4TKTK
 SingaporeH7VBVBVBVBVBH4VBVBVBVBTKTKTKVBVBVBVB
 Nam YemenTK
 Sri LankaH8VBVBVBTKVBVBVBVB
 SyriaVB
 Tajikistan
 Thái LanH5V1H3H1H3V1V1H3TKV2H1V1V1H4TKH4H4
 UAE
 Uzbekistan
 Việt NamH4VBVBVBVBTKVBTKVBVBVB
 YemenVB
Đội tuyểnThái Lan
1980
Thái Lan
1982
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
1985
Ả Rập Xê Út
1986
Qatar
1988
Indonesia
1990
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
1992
Indonesia
1994
Hàn Quốc
1996
Thái Lan
1998
Iran
2000
Qatar
2002
Malaysia
2004
Ấn Độ
2006
Ả Rập Xê Út
2008
Trung Quốc
2010
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2012
Myanmar
2014
Bahrain
2016
Indonesia
2018

2023
Tổng cộng
 Afghanistan3
 ÚcMột phần của OFCTKBKH2BKVBVBTKTK8
 BahrainH2VBVBVBTK9
 BangladeshH5VBVB6
 Brunei4
 Campuchia3
 Trung QuốcH2H1VBH2VBH3TKH2TKTKTKVBTKVBVBTK19
 Đài Bắc Trung HoaMột phần của OFCVB10
 Hồng Kông16
 Ấn ĐộVBVBVBVBVBTKVBVB22
 IndonesiaVBVBVBVBVBTKVB18
 IranVBVBH4VBVBVBVBTKVBBKTK21
 IraqH3H1H4VBH1TKTKVBVBH2VBTKVBH218
 IsraelMột phần của OFC và hiện tại là UEFA9
 Nhật BảnH3VBVBH3H2H4H2H2H2H3H2TKTKTKTKH1BKBK38
 JordanH4VBVBTKVBTK8
 KazakhstanMột phần của Liên XôVBH4Một phần của UEFA2
 CHDCND Triều TiênH3VBH2H1TKH1VBH2VBVB13
 Hàn QuốcH1H1VBVBH1H2VBH1H1VBH1H1H3BKTKH1VBVBH2BK39
 KuwaitVBVBVBVB8
 KyrgyzstanMột phần của Liên XôVBVB2
 LàoVB5
 LibanVB2
 MalaysiaTKVBVB23
 MyanmarBK19
 NepalVB4
 New ZealandThành viên OFCVBThành viên OFC1
 OmanVBVBVB3
 PakistanVB3
 Philippines13
 QatarH2H4H3H4VBVBVBVBVBTKVBH1VBBKVB15
 Ả Rập Xê ÚtH2H1H1H3H3TKTKBKVBH2H1VB15
 Singapore18
 Nam Yemen1
 Sri LankaVB10
 SyriaH2H3H1VBTKH4VBVBTKVB11
 TajikistanMột phần của Liên XôVBVBTKTKVB5
 Thái LanH4H4VBH3VBVBVBVBVBVBVBVBVBTKVBTK33
 UAEH4H3H4H4H3VBTKVBH1TKVBTKVBVB14
 UzbekistanMột phần của Liên XôH4TKH2TKBKBKTKH18
 Việt NamVBVBVBVBVBVBBKTKVB20
 YemenVBVBVBVBVB6

Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiTrung Quốc
1985
Canada
1987
Scotland
1989
Ý
1991
Nhật Bản
1993
Ecuador
1995
Ai Cập
1997
New Zealand
1999
Trinidad và Tobago
2001
Phần Lan
2003
Peru
2005
Hàn Quốc
2007
Nigeria
2009
México
2011
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2013
Chile
2015
Ấn Độ
2017
Brasil
2019
Peru
2023
Tổng cộng
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCV16V16V163
 BahrainH4VB2
 Trung QuốcTKVBVBVBVBTK6
 Ấn ĐộVB1
 IranVBV16V16TK4
 IraqVBV161
 Nhật BảnTKVBVBVBVBTKV16V16V169
 CHDCND Triều TiênTKV16VBV16VB5
 Hàn QuốcTKVBVBTKV16V166
 OmanH4TKVB3
 QatarVBTKH4VBVBTKVB7
 Ả Rập Xê ÚtTKVBH13
 SyriaV16VB2
 TajikistanV16VB2
 Thái LanVBVB2
 UAEVBV16VB3
 UzbekistanTKV162
 YemenVB1
Tổng cộng33333332333544545463

Cúp bóng đá U-17 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
1985

1986

1988

1990

1992

1994

1996

1998

2000

2002

2004

2006

2008

2010

2012

2014

2016

2018
2023Tổng cộng
 AfghanistanVBq2
 ÚcTKBKTKBKVBBKq7
 BahrainVBH2VBH4H3H3VBx7
 BangladeshVBVBVBVBVBVBBC6
 Trung QuốcVBH3H3H1VBVBVBH3H1TKVBVBVBVBq15
 Hồng KôngVB1
 Ấn ĐộVBVBTKVBVBVBVBTKq9
 IndonesiaVBVBH4VBVBTK6
 IranVBVBH2H4TKH1VBBKTKH2VBq12
 IraqH3H4VBVBTKVBTKBKH1VB10
 Nhật BảnVBVBH1H4VBH3VBVBH1BKBKH2TKBKH1q16
 JordanVBTKVB3
 CHDCND Triều TiênH4VBH4VBH2H2BCH1VBH1BKTKx12
 Hàn QuốcH1VBVBVBVBH4H1TKTKH2TKH2VBBKq15
 KuwaitVBTKVBTKVB5
 KyrgyzstanVB1
 LàoVBVBq3
 MalaysiaVBVBTKVBVBq6
 MyanmarVBVBVBVB4
 NepalVBVBVB3
 OmanH3H1VBH1TKVBVBVBTKTK10
 PakistanVB1
 QatarH2H2VBH1H22H2H2TKH3VBq11
 Ả Rập Xê ÚtH1H3H1H3VBTKTKVBVBVBq11
 SingaporeVBVB2
 Nam YemenVB1
 SyriaTKH4TKTKTKBK6
 TajikistanH3VBH2q4
 Thái LanH4VBVBH2H1VBVBVBVBVBVBh12
 Đông TimorVB1
 TurkmenistanVB1
 UAEH2VBVBTKBKTKTK×7
 UzbekistanVBVBH4VBTKH2H1TKTKq10
 Việt NamH4VBVBVBVBTKVBq8
 YemenH2VBVBVBVBq6

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội1989
Hà Lan
1992
Hồng Kông
1996
Tây Ban Nha
2000
Guatemala
2004
Đài Bắc Trung Hoa
2008
Brasil
2012
Thái Lan
2016
Colombia
2020
Litva
Tổng cộng
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCVBVB2
 Trung QuốcVBVBVB3
 Đài Bắc Trung HoaVB1
 Hồng KôngVB1
 IranH4VBVBVBTKV16H3TK7
 Nhật BảnVBVBVBV16V164
 KazakhstanVB1
 KuwaitVB1
 MalaysiaVB1
 Ả Rập Xê ÚtVB1
 Thái LanVBVBVBV16V16V165
 UzbekistanVBV161
 Việt NamV16V161
Tổng cộng23334455534

Cúp bóng đá trong nhà châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiMalaysia
1999
Thái Lan
2000
Iran
2001
Indonesia
2002
Iran
2003
Ma Cao
2004
Việt Nam
2005
Uzbekistan
2006
Nhật Bản
2007
Thái Lan
2008
Uzbekistan
2010
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2012
Việt Nam
2014
Uzbekistan
2016
Đài Bắc Trung Hoa
2018
Kuwait
2022
Tổng cộng
 ÚcThành viên của OFCV1TKTKTKH4TKTK7
 BahrainV1TKV13
 BhutanV11
 BruneiV11
 CampuchiaV11
 Trung QuốcV1V1TKV2V1V1H4H4V1V1V1V112
 Đài Bắc Trung HoaV1V1TKV1V1V1V1V1V1V1V1V1V113
 GuamV1V12
 Hồng KôngV1V1V1V1V15
 IndonesiaV1V1V1V1V1V1V1V1V1TK10
 IranH1H1H1H11stH1H1H3H1H1H1H3H2H1H1H215
 IraqV1TKV1V1V1V1V1V1V1TKH4V112
 Nhật BảnH4H4H4H2H2H2H2H1H2H3H3H1H1TKH2H115
 JordanV1V12
 KazakhstanH3H2TKThành viên của UEFA3
 Hàn QuốcH2V1H3H4TKTKV1V1V1V1V1V1V1V114
 KuwaitTKTKH4TKV2V1V1V1V1TKH4TK12
 KyrgyzstanV1V1V1TKTKV1BKH4H4TKTKTKV1TKV115
 LibanV1TKV1V1TKTKTKTKTKV1TKV112
 Ma CaoV1V1V1V14
 MalaysiaV1V1V1V1V1V1V1V1V1V1V1V112
 MaldivesV1V12
 MyanmarV11
 OmanV11
 PalestineTKV1V13
 PhilippinesV1V1V13
 QatarV1V1V13
 Ả Rập Xê ÚtV1V12
 SingaporeV1V1V13
 TajikistanV1V2V1TKV1V1V1V1V1V1TK11
 Thái LanV1H3TKH3H3H3V2V1TKH2TKH2TKH3TKH415
 TurkmenistanV1V1V1V1V1V1V17
 UAEV11
 UzbekistanV1V1H2TKTKH4BKH2H3TKH2TKH3H2H3H315
 Việt NamV1V1TKH4TKTK6
Tổng cộng991414161824161616161616161616

Giải vô địch bóng đá trong nhà U-20 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
2017

2019
Tổng cộng
 AfghanistanVBH22
 BahrainVB1
 BruneiVB1
 Trung QuốcVB1
 Đài Bắc Trung HoaVBVB2
 Hồng KôngVBVB2
 IndonesiaTKH42
 IranH1H32
 IraqH2TK2
 Nhật BảnVBH12
 KyrgyzstanTKVB2
 LibanVBTK2
 MalaysiaTK1
 Mông CổTK1
 MyanmarVN1
 QatarVB1
 TajikistanVBVB2
 Thái LanH3TK2
 UAEVB1
 UzbekistanH41
 Việt NamVBTK2
Tổng cộng2112

Các giải đấu quốc tế của nữ[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiTrung Quốc
1991
Thụy Điển
1995
Hoa Kỳ
1999
Hoa Kỳ
2003
Trung Quốc
2007
Đức
2011
Canada
2015
Pháp
2019
ÚcNew Zealand
2023
Tổng cộng
 ÚcTKTKTKV16Q5
 Trung QuốcTKH4H2TKTKTKV16Q8
 Đài Bắc Trung HoaTK1
 Nhật BảnVBTKVBVBVBH1H2V16Q9
 CHDCND Triều TiênVBVBTKVB4
 Hàn QuốcVBV16VBQ4
 Thái LanVBVB2
 PhilippinesQ1
 Việt NamQ1
Tổng cộng32344355630

Asian Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyểnHồng Kông
1975
(6)
Đài Loan
1977
(6)
Ấn Độ
1979
(6)
Hồng Kông
1981
(8)
Thái Lan
1983
(6)
Hồng Kông
1986
(7)
Hồng Kông
1989
(8)
Nhật Bản
1991
(9)
Malaysia
1993
(8)
Malaysia
1995
(11)
Trung Quốc
1997
(11)
Philippines
1999
(15)
Đài Bắc Trung Hoa
2001
(14)
Thái Lan
2003
(14)
Úc
2006
(9)
Việt Nam
2008
(8)
Trung Quốc
2010
(8)
Việt Nam
2014
(8)
Jordan
2018
(8)
Ấn Độ
2022
(12)
Số năm
 ÚcH3OFCH3Không tham dự, là thành viên của OFCH2H4H1H2H2TK8
 Trung QuốcH1H1H1H1H1H1H1H3H2H1H2H4H3H3H115
 Đài Bắc Trung HoaH1H1H1H2H3H4H3H4H2VBVBVBVBTK14
 GuamVBVBVBVB4
 Hồng KôngVBVBH4H4VBVBH4VBVBVBVBVBVBVB14
 Ấn ĐộH2H3H2VBVBVBVBVB8
 IndonesiaH4VBH4VBVB5
 IranVB1
 Nhật BảnVBVBH2H3H2H3H2H3H4H2H4H4H3H3H1H1BK17
 JordanVBVB2
 KazakhstanKhông tham dự, là một phần của Liên XôVBVBVBKhông tham dự, là thành viên của UEFA3
 CHDCND Triều TiênVBH4H2H2H3H1H1H3H1H210
 Hàn QuốcVBVBH4VBVBH4H3VBVBVBH45thH213
 MalaysiaH4VBH3VBVBVBVBVBVB9
 MyanmarVBVBVBVBVB5
 NepalVBVBVB3
 New ZealandH1Không tham dự, là thành viên của OFC1
 PhilippinesVBVBVBVBVBVBVBVB6thBK10
 SingaporeVBH3VBH4VBVBVB7
 Thái LanH2H2H2H1H3VBVBVBVBVBVBVBVBVB5thH4TK17
 UzbekistanKhông tham dự, là một phần của Liên XôVBVBVBVBVB5
 Việt NamVBVBVBVBVBVB6thVBTK9

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

Các con số đề cập đến vị trí cuối cùng của mỗi đội tại các môn thể thao tương ứng.

ĐộiHoa Kỳ
1996

(8)

Úc
2000

(8)

Hy Lạp
2004

(10)

Trung Quốc
2008

(12)

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
2012

(12)

Brasil
2016

(12)

Nhật Bản
2020

(12)

Pháp
2024

(12)

Hoa Kỳ
2028

(12)

Úc
2032

(12)

Tổng cộng
 Úc74H3
 Trung Quốc25958106
 Nhật Bản774285
 CHDCND Triều Tiên992
Tổng cộng212322313

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiTrung Quốc
1990
(6)
Nhật Bản
1994
(4)
Thái Lan
1998
(8)
Hàn Quốc
2002
(6)
Qatar
2006
(8)
Trung Quốc
2010
(7)
Hàn Quốc
2014
(11)
Indonesia
2018
(11)
Trung Quốc
2022
Nhật Bản
2026
Qatar
2030
Ả Rập Xê Út
2034
 Trung Quốc1st1st1st2nd3rd4th5th2nd
 Hồng Kông6th8th8th
 Ấn Độ8th9th
 Indonesia9th
 Nhật Bản2nd2nd3rd3rd2nd1st2nd1st
 Jordan8th7th10th
 CHDCND Triều Tiên3rd2nd1st1st2nd1st6th
 Hàn Quốc5th4th5th4th4th3rd3rd3rd
 MaldivesDQ11th10th
 Qatar
 Ả Rập Xê Út
 Đài Bắc Trung Hoa4th3rd4th5th5th7th4th
 Tajikistan11th
 Thái LanDQ7th6th6th6th7th
 Việt Nam6th6th7th5th4th5th

Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội2002
Canada
(12)
2004
Thái Lan
(12)
2006
Nga
(16)
2008
Chile
(16)
2010
Đức
(16)
2012
Nhật Bản
(16)
2014
Canada
(16)
2016
Papua New Guinea
(16)
2018
Pháp
(16)
2022
Costa Rica
(16)
Tổng cộng
 ÚcVBVB2
 Trung QuốcH2H2VBVBVBVB6
 Đài Bắc Trung HoaVB1
 Nhật BảnTKTKVBH3H3H1H27
 CHDCND Triều TiênH1H2TKTKH4H1TK7
 Hàn QuốcVBH3TKTKVBVB6
 Thái LanVB1
Tổng cộng233334333330

Cúp bóng đá nữ U-19 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển2002
Ấn Độ
(12)
2004
Trung Quốc
(15)
2006
Malaysia
(8)
2007
Trung Quốc
(8)
2009
Trung Quốc
(8)
2011
Việt Nam
(6)
2013
Trung Quốc
(6)
2015
Trung Quốc
(8)
2017
Trung Quốc
(8)
2019
Thái Lan
(8)
2024
Uzbekistan
(8)
Tổng cộng
 Úc3rdVBVBH5H5VBH4H48
 Trung QuốcH3H2H1H3H4H3H3H4H3VB10
 Đài Bắc Trung HoaH2TKVBVB4
 GuamVBVB2
 Hồng KôngVBVB2
 Ấn ĐộVBTKVB3
 IranVB1
 Nhật BảnH1TKH4H2H1H1H4H1H1H1Q11
 JordanVB1
 CHDCND Triều TiênH4H3H2H1H3H2H2H2H2H2Q11
 Hàn QuốcVBH1VBH4H2H4H1H3VBH3Q11
 MalaysiaVBVB2
 MyanmarVBVBH6GS4
 NepalVB1
 PhilippinesVB1
 SingaporeVBVB2
 Thái LanVBH4VBVBVBVBVB7
 UzbekistanVBVBVBVBH5
 Việt NamTKVBH6VBVB5

Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội2008
New Zealand
(16)
2010
Trinidad và Tobago
(16)
2012
Azerbaijan
(16)
2014
Costa Rica
(16)
2016
Jordan
(16)
2018
Uruguay
(16)
2022
Ấn Độ
(16)
Tổng cộng
 Trung QuốcVBVBVB3
 Ấn ĐộGS1
 Nhật BảnTKH2TKH1H2TKTK6
 JordanVB1
 CHDCND Triều TiênH1H4H2VBH1TK6
 Hàn QuốcTKH1VB3
Tổng cộng333333321

Cúp bóng đá U-16 nữ châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển2005
Hàn Quốc
(11)
2007
Malaysia
(6)
2009
Thái Lan
(8)
2011
Trung Quốc
(6)
2013
Trung Quốc
(12)
2015
Trung Quốc
(8)
2017
Thái Lan
(8)
2019
Thái Lan
(8)
2024
Indonesia
(8)
Tổng cộng
 ÚcVBH4V1VBVBH46
 BahrainVB1
 BangladeshVBVBVB3
 Trung QuốcH2H4VBH3H3H3H4H38
 Đài Bắc Trung HoaVBVBVBVB4
 GuamVBVB2
 Hồng KôngVB1
 Ấn ĐộVB1
 IndonesiaVBq2
 IranVBVB2
 Nhật BảnH1H2H3H1H1H2H3H18
 JordanVB1
 CHDCND Triều TiênH1H2H2H2H1H1H27
 Hàn QuốcH4H3H1H4VBVBH2VB8
 LàoVB1
 MyanmarVB1
 SingaporeVB1
 Thái LanH3VBVBV1H4H4VBVB8
 UzbekistanVBVB2
 Việt NamVB1

Giải vô địch bóng đá trong nhà nữ châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
2015

2018
Tổng cộng
 BahrainVB1
 BangladeshVB1
 Trung QuốcVBTK2
 Đài Bắc Trung HoaTK1
 Hồng KôngVBVB2
 IndonesiaTK1
 IranH1H12
 Nhật BảnH2H22
 LibanVB1
 Ma CaoVB1
 MalaysiaH4VB2
 Thái LanH3H32
 TurkmenistanVB1
 UzbekistanVBTK2
 Việt NamVBH42
Tổng cộng815

Các giải đấu quốc tế khác[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiBrasil
1995
Brasil
1996
Brasil
1997
Brasil
1998
Brasil
1999
Brasil
2000
Brasil
2001
Brasil
2002
Brasil
2003
Brasil
2004
Brasil
2005
Brasil
2006
Brasil
2007
Pháp
2008
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2009
Ý
2011
Polynésie thuộc Pháp
2013
Bồ Đào Nha
2015
Bahamas
2017
Paraguay
2019
Nga
2021
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2023
Seychelles
2025
Tổng cộng
 BahrainTKVB2
 IranVBVBVBVBTKTK3rd7
 Nhật BảnVBTKH4VBH4TKVBVBTKVBTKTKVBH4H215
 MalaysiaVB1
 OmanVBVBVBVB4
 UAEVBVBVBVBVBVBVBH8
 Thái LanH4VB2
Tổng cộng00102111002333333333335

Ban chấp hành AFC[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch AFC và đồng thời là phó Chủ tịch FIFA[7]
Thành viên Hội đồng FIFA[7]
Phó Chủ tịch AFC[7]
Thành viên Ban chấp hành AFC[7]
  • Iraq Abed-Alkhaliq Masoud Ahmed
  • Liban Hachem Haider
  • Oman Salem Said Salem Al Wahaibi
  • Yemen Hamid Mohammed Ali Al-Shaibani
  • Bhutan Dasho Ugen Tsechup Dorji
  • Úc Chris Nikou
  • Malaysia Hamidin Mohd Amin
  • Việt Nam Trần Quốc Tuấn
  • Hồng Kông Fok Kai Shan Eric
  • Nhà nước Palestine Susan Shalabi Molano
  • Lào Kanya Keomany
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Han Un-gyong
Tổng thư ký

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Aust-Asian bid fails”. The Sydney Morning Herald. ngày 16 tháng 9 năm 1974. tr. 11. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014.
  2. ^ “AFC TELLS INDONESIA: PAY OR BE SACKED”. The Straits Times. ngày 28 tháng 8 năm 1964.
  3. ^ a b c “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 6 tháng 4 năm 2023. Truy cập 6 tháng 4 năm 2023.
  4. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking (Women) – AFC Region”. FIFA. ngày 22 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2018.
  5. ^ “AFC Club Ranking (1st December 2017) - Global Football Ranks”. Global Football Ranks. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017.
  6. ^ “CLUB WORLD RANKING 2017: REAL MADRID NUMBER 1 ! | IFFHS”. IFFHS. ngày 16 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2018.
  7. ^ a b c d (tiếng Anh) “29th AFC Congress concludes in Kuala Lumpur”.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c Quốc gia hoặc lãnh thổ thuộc Châu Đại Dương, nhưng là thành viên AFC.
  2. ^ a b Oceania country or territory is a member of the Oceania National Olympic Committees rather than the Olympic Council of Asia.
  3. ^ Macau's Olympic Committee is an OCA member, but not an IOC member.
  4. ^ Thành viên AFC, nhưng không là thành viên FIFA.
  5. ^ Part of the United States Olympic Committee.
  6. ^ Former member of the Oceania Football Confederation (1976–1982), joined AFC.
  7. ^ Thành viên cũ của Liên đoàn bóng đá Châu Đại Dương (OFC, 1966–1972, 1978–2006), sau đó gia nhập AFC.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn bóng đá châu Á – Wikipedia tiếng ViệtBước tới nội dung

Liên đoàn bóng đá châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Asian Football Confederation)
Liên đoàn bóng đá châu Á
Asian Football Confederation
Biểu trưng của AFC
Bản đồ các quốc gia thành viên AFC
Khẩu hiệu"Một châu Á một mục tiêu"
(tiếng Anh: "One Asia One Goal")
Thành lập1954
LoạiTổ chức thể thao
Trụ sở chínhKuala Lumpur, Malaysia
Thành viên
47 thành viên từ 5 liên đoàn khu vực
Chủ tịch
Salman Al-Khalifa
Trang webhttp://www.the-afc.com

Liên đoàn bóng đá châu Á (tiếng Anh: Asian Football Confederation - AFC) là cơ quan chủ quản của các liên đoàn bóng đá quốc gia ở châu ÁÚc. AFC bao gồm 47 thành viên ở châu Á, chủ yếu nằm trên lục địa châu Á, và Úc, nhưng ngoại trừ các quốc gia có lãnh thổ ở cả châu Âuchâu Á như Azerbaijan, Gruzia, Kazakhstan, NgaThổ Nhĩ Kỳ – những nước thay vào đó là thành viên của UEFA. Ba quốc gia khác nằm ở vị trí địa lý dọc theo rìa phía tây của châu Á - Cộng hòa Síp, ArmeniaIsrael - lại là thành viên của UEFA. Mặt khác, Úc trước đây thuộc OFC đã gia nhập Liên đoàn bóng đá châu Á vào năm 2006 cùng với đảo Guamquần đảo Bắc Mariana, hai lãnh thổ hải ngoại của Hoa Kỳ, cũng là hai thành viên của AFC. Hồng KôngMa Cao, mặc dù không phải là quốc gia độc lập (cả hai đều là đặc khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc), cũng là thành viên độc lập của AFC. Đài Loan cũng là thành viên của AFC với tên gọi chính thức Đài Bắc Trung Hoa.

AFC được thành lập ở Manila, Philippines năm 1954 và là một trong sáu liên đoàn châu lục của FIFA. Trụ sở chính của AFC được đặt ở Kuala Lumpur, Malaysia. Chủ tịch hiện nay là ông Sheikh Salman Bin Ibrahim Al-Khalifa, người Bahrain.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn bóng đá châu Á được thành lập vào ngày 8 tháng 5 năm 1954. Afghanistan, Miến Điện (Myanmar), Trung Hoa Dân Quốc, Hồng Kông thuộc Anh, Iran, Ấn Độ, Israel, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Pakistan, Philippines, SingaporeViệt Nam Cộng hoà là thành viên sáng lập.

Liên đoàn bóng đá nữ châu Á (ALFC) là một bộ phận của AFC. Liên đoàn được thành lập độc lập vào tháng 4/1968 trong một cuộc họp giữa Đài Loan, Hồng Kông, MalaysiaSingapore. Năm 1986, ALFC sáp nhập với AFC. Liên đoàn bóng đá nữ châu Á đã giúp tổ chức Cúp bóng đá nữ châu Á, lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1975, cũng như Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu ÁGiải vô địch bóng đá nữ U-16 châu Á.

Các thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực các liên đoàn AFC

Liên đoàn bóng đá châu Á có 47 thành viên hiệp hội chia thành 5 khu vực. Một số quốc gia đề xuất thành lập Liên đoàn Tây Nam Á nhưng điều đó sẽ không can thiệp vào các khu vực AFC:

Hiệp hộiĐội tuyển

quốc gia

Thành lậpLiên kết với FIFALiên kết với AFCThành viên IOC
Liên đoàn bóng đá Tây Á (WAFF) (12)
BHRBahrain Bahrain(M, W)195719681969
IRQIraq Iraq(M, W)194819501970
JORJordan Jordan(M, W)194919561970
KUWKuwait Kuwait(M, W)195219641964
LBNLiban Liban(M, W)193319361964
OMAOman Oman(M, W)197819801980
PLENhà nước Palestine Palestine(M, W)192819951995
QATQatar Qatar(M, W)196019721974
KSAẢ Rập Xê Út Ả Rập Xê Út(M, W)195619561972
SYRSyria Syria(M, W)193619371970
UAECác Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất UAE(M, W)197119741974
YEMYemen Yemen(M, W)196219801980
Hiệp hội bóng đá Trung Á (CAFA) (6)
AFGAfghanistan Afghanistan(M, W)193319481954
IRNIran Iran(M, W)194619481954
KGZKyrgyzstan Kyrgyzstan(M, W)199219941993
TJKTajikistan Tajikistan(M, W)193619941993
TKMTurkmenistan Turkmenistan(M, W)199219941993
UZBUzbekistan Uzbekistan(M, W)194619941993
Liên đoàn bóng đá Nam Á (SAFF) (7)
BANBangladesh Bangladesh(M, W)197219761974
BHUBhutan Bhutan(M, W)198320001993
INDẤn Độ Ấn Độ(M, W)193719481954
MDVMaldives Maldives(M, W)198219861984
NEPNepal Nepal(M, W)195119721954
PAKPakistan Pakistan(M, W)194719481954
SRISri Lanka Sri Lanka(M, W)193919521954
Liên đoàn bóng đá Đông Á (EAFF) (10)
CHNTrung Quốc Trung Quốc(M, W)1924`19311974
GUMGuam Guam[m 1](M, W)197519961991[m 2]
HKGHồng Kông Hồng Kông(M, W)191419541954
JPNNhật Bản Nhật Bản(M, W)192119211954
PRKCộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên CHDCND Triều Tiên(M, W)194519581974
KORHàn Quốc Hàn Quốc(M, W)192819481954
MACMa Cao Ma Cao(M, W)193919781978Không[m 3]
MNGMông Cổ Mông Cổ(M, W)195919981993
NMIQuần đảo Bắc Mariana Quần đảo Bắc Mariana[m 1][m 4](M, W)2005N/A2009Không[m 5]
TPEĐài Bắc Trung Hoa Đài Bắc Trung Hoa[m 6](M, W)193619541954
Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) (12)
AUSÚc Úc[m 1][m 7](M, W)196119632006[m 2]
BRUBrunei Brunei(M, W)195219721969
CAMCampuchia Campuchia(M, W)193319541954
IDNIndonesia Indonesia(M, W)193019521954
LAOLào Lào(M, W)195119521968
MASMalaysia Malaysia(M, W)193319541954
MYAMyanmar Myanmar(M, W)194719481954
PHIPhilippines Philippines(M, W)190719301954
SINSingapore Singapore(M, W)189219521954
THAThái Lan Thái Lan(M, W)191619251954
TLSĐông Timor Đông Timor(M, W)200220052002
VIEViệt Nam Việt Nam(M, W)196019521954
1. Thành viên Hiệp hội AFC

Cựu thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

AFC điều hành Cúp bóng đá châu ÁCúp bóng đá nữ châu Á, cũng như Cúp bóng đá Đoàn kết châu Á. Cả ba giải đấu được tổ chức bốn năm một lần. AFC cũng tổ chức Giải vô địch Futsal châu Á, Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á, các giải bóng đá trẻ quốc tế ở độ tuổi khác nhau và giải đấu vòng loại châu Á cho FIFA World Cup, FIFA Women's World Cup và cho bóng đá tại Thế vận hội mùa hè.

Ngoài các giải đấu quốc tế do AFC điều hành, mỗi liên đoàn khu vực AFC còn tổ chức giải đấu riêng cho các đội tuyển quốc gia: Cúp bóng đá Đông Á, Giải vô địch bóng đá Nam Á, Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á, Giải vô địch bóng đá Trung ÁGiải vô địch bóng đá Tây Á.

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu cấp câu lạc bộ hàng đầu của AFC là AFC Champions League, bắt đầu từ mùa giải 2002-2003 (sự kết hợp của Cúp vô địch bóng đá châu ÁCúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á) và tập hợp các đội 1 trong 4 đội hàng đầu của mỗi quốc gia (số lượng các đội phụ thuộc vào thứ hạng của quốc gia đó); cuộc thi này chỉ tập hợp các đội từ các quốc gia hàng đầu.

Một giải đấu thứ hai, xếp hạng thấp hơn là Cúp AFC, được AFC phát động vào năm 2004. Một cuộc thi thứ ba, Cúp Chủ tịch AFC, đã bắt đầu vào năm 2005, và được sáp nhập vào Cúp AFC vào năm 2014-2015.

AFC cũng điều hành một cuộc thi câu lạc bộ futsal châu Á hàng năm: Giải vô địch Futsal các câu lạc bộ châu Á.

Các câu lạc bộ/đội tuyển đương kim vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấuĐương kim vô địchSố lần vô địchVô địch nhiều nhấtSố lần vô địch
Câu lạc bộ (Nam)
AFC Champions LeagueNhật Bản Urawa Red Diamonds3Ả Rập Xê Út Al Hilal4
Cúp AFCOman Al-Seeb1Iraq Al-Quwa Al-Jawiya3
Kuwait Al-Kuwait
Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu ÁNhật Bản Nagoya Oceans4Nhật Bản Nagoya Oceans4
Đội tuyển quốc gia (Nam)
Cúp bóng đá châu Á Qatar1Nhật Bản Nhật Bản4
Cúp bóng đá U-23 châu Á Ả Rập Xê Út1 Ả Rập Xê Út1
Hàn Quốc Hàn Quốc
Uzbekistan Uzbekistan
Nhật Bản Nhật Bản
Iraq Iraq
Cúp bóng đá U-20 châu ÁUzbekistan Uzbekistan1Hàn Quốc Hàn Quốc12
Cúp bóng đá U-17 châu Á Nhật Bản3Nhật Bản Nhật Bản3
Cúp bóng đá Đoàn kết châu Á Nepal1Nepal Nepal1
Cúp bóng đá trong nhà châu Á Nhật Bản4 Iran12
Cúp bóng đá trong nhà U-20 châu Á Nhật Bản1 Nhật Bản1
Iran Iran
Cúp bóng đá bãi biển châu Á Iran3 Nhật Bản3
Iran
Đội tuyển quốc gia (Nữ)
Cúp bóng đá nữ châu Á Trung Quốc9 Trung Quốc9
Giải vô địch bóng đá nữ U-20 châu Á Nhật Bản6Nhật Bản Nhật Bản6
Giải vô địch bóng đá nữ U-17 châu Á Nhật Bản4Nhật Bản Nhật Bản4
Cúp bóng đá trong nhà nữ châu Á Iran2Iran Iran2
Câu lạc bộ (Nữ)
Giải vô địch bóng đá nữ các câu lạc bộ châu ÁThái Lan College of Asian Scholars1Nhật Bản Nippon TV Beleza1
Jordan Amman SC
Uzbekistan Sogdiana JizzakhThái Lan College of Asian Scholars
Uzbekistan Sogdiana Jizzakh

Các giải đấu không tồn tại[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấuĐội vô địch cuối cùngSố lần vô địchĐội vô địch nhiều nhấtSố lần vô địch
Đội tuyển (Nam)
Cúp quốc gia Á-PhiNhật BảnNhật Bản2Nhật BảnNhật Bản2
1
Cúp bóng đá AFC-OFCIran Iran1
Iran Iran
Nhật BảnNhật Bản
Cúp Challenge AFCNhà nước Palestine Palestine1Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Triều Tiên2
Giải vô địch bóng đá U-14 châu ÁIraq Iraq1Iraq Iraq1
Câu lạc bộ (Nam)
Giải vô địch các câu lạc bộ Á-PhiMaroc Raja Casablanca1Ai Cập Zamalek2
Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu ÁẢ Rập Xê Út Al Hilal2Ả Rập Xê Út Al Hilal2
Nhật Bản Yokohama Marinos
Cúp Chủ tịch AFCTurkmenistan HTTU Asgabat1Tajikistan Regar TadAZ3
Siêu cúp bóng đá châu ÁHàn Quốc Suwon Samsung Bluewings2Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings2
Ả Rập Xê Út Al Hilal

Các giải vô địch hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu đã hủy bỏ hoặc lần cuối cùng tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là các nhà tài trợ của AFC (được đặt tên là "Đối tác AFC"):

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá bãi biển[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng được xác định bởi Bóng đá bãi biển toàn cầu (BSWW). Bảng hiển thị top 10 đội hàng đầu hiện tại, cập nhật lần cuối ngày 12 tháng 3 năm 2018 Lưu trữ 2018-03-30 tại Wayback Machine.

AFCBSWWQuốc giaĐiểm
13 Iran3073
29 Nhật Bản1419
310 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất1304
416 Oman895
521 Liban648
638 Thái Lan347
744 Bahrain281
845 Trung Quốc271
951 Việt Nam202
1052 Afghanistan199

Bóng đá trong nhà nam[sửa | sửa mã nguồn]

AFCFIFAQuốc giaĐiểm+/-
17Iran Iran1580Giảm -1
216Nhật Bản Nhật Bản1351Giữ nguyên
318Thái Lan Thái Lan1315Giảm -1
426Uzbekistan Uzbekistan1224Tăng +1
533Úc Úc1177Giảm -3
639Việt Nam Việt Nam1105Tăng +5
740Liban Liban1097Giảm -1
843Kyrgyzstan Kyrgyzstan1071Giảm -2
944Kuwait Kuwait1052Giảm -2
1048Indonesia Indonesia1000Tăng +1

Bóng đá trong nhà nữ[sửa | sửa mã nguồn]

AFCFIFAQuốc giaĐiểm+/-

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ nữ xuất sắc nhất châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu quốc tế của nam[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiUruguay
1930
Ý
1934
Pháp
1938
Brasil
1950
Thụy Sĩ
1954
Thụy Điển
1958
Chile
1962
Anh
1966
México
1970
Tây Đức
1974
Argentina
1978
Tây Ban Nha
1982
México
1986
Ý
1990
Hoa Kỳ
1994
Pháp
1998
Hàn Quốc
Nhật Bản
2002
Đức
2006
Cộng hòa Nam Phi
2010
Brasil
2014
Nga
2018
Qatar
2022
Canada
México
Hoa Kỳ
2026
Tổng cộng
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCVBVBVBV16CXĐ3
 Trung QuốcKhông tham dự, là thuộc địa của Nhật BảnVBCXĐ1
 IndonesiaVBCXĐ1
 IranVBVBVBVBVBVBCXĐ6
 IraqKhông tham dựVBCXĐ1
 IsraelKhông tham dự, là thuộc địa của AnhVBKhông tham dự, từ năm 1991 là thành viên của UEFA1
 Nhật BảnVBV16VBV16VBV16V16CXĐ7
 CHDCND Triều TiênKhông tham dự, là thuộc địa của Nhật BảnTKVBCXĐ2
 Hàn QuốcKhông tham dự, là thuộc địa của Nhật BảnVBVBVBVBVBH4VBV16VBVBV16CXĐ11
 KuwaitKhông tham dự, là thuộc địa của AnhVBCXĐ1
 QatarKhông tham dự, là thuộc địa của AnhVBCXĐ1
 Ả Rập Xê ÚtKhông tham dựV16VBVBVBVBVBCXĐ6
 UAEKhông tham dự, là thuộc địa của AnhVBCXĐ1
Tổng cộng00101001111122244444538

Asian Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyểnHồng Kông
1956
(4)
Hàn Quốc
1960
(4)
Israel
1964
(4)
Iran
1968
(5)
Thái Lan
1972
(6)
Iran
1976
(6)
Kuwait
1980
(10)
Singapore
1984
(10)
Qatar
1988
(10)
Nhật Bản
1992
(8)
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
1996
(12)
Liban
2000
(12)
Trung Quốc
2004
(16)
Indonesia
Malaysia
Thái Lan
Việt Nam
2007
(16)
Qatar
2011
(16)
Úc
2015
(16)
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2019
(24)
Qatar
2023
(24)
Ả Rập Xê Út
2027
(24)
Số lần tham dự
 ÚcThành viên OFCTKH2H1TKQ5
 BahrainVBH4VBVBVBV2Q7
 BangladeshMột phần của PakistanVB1
 CampuchiaH41
 Trung QuốcH3VBH2H4H3TKH4H2VBVBTKTKQ13
 Đài Bắc Trung HoaH3H42
 Hồng KôngH3H4H5Q4
 Ấn ĐộH2VBVBVBQ5
 IndonesiaVBVBVBVB×Q5
 IranH1H1H1H3H4H3VBH3TKH3TKTKTKBKQ15
 IraqVBH4TKTKTKH1TKH4V2Q10
 Nhật BảnVBH1TKH1H1H4H1TKH2Q10
 JordanTKTKV1V2Q5
 CHDCND Triều TiênH4VBVBVBVB5
 Hàn QuốcH1H1H3H2H2VBH2TKH3TKH3H3H2TKQ15
 KuwaitVBH2H1H3VBH4TKVBVBVB10
 KyrgyzstanMột phần của Liên XôV2Q2
 LibanVBVBQ3
 MalaysiaMột phần của MalayaVBVBVBQ4
 MyanmarH21
 OmanV1V1V1V2Q5
 PalestineVBVBQ3
 PhilippinesVB1
 QatarVBVBVBVBTKVBVBTKVBH1H11
 Ả Rập Xê ÚtH1H1H2H1H2V1H2V1V1V2QH12
 SingaporeVB1
 SyriaVBVBVBVBVBVBQ7
 TajikistanMột phần của Liên XôQ1
 Thái LanH3V1V1V1V1V1V2Q8
 TurkmenistanMột phần của Liên XôVBVB2
 UAEVBVBVBH4H2VBVBVBH3BKQ11
 UzbekistanMột phần của Liên XôV1V1TKTKH4TKV2Q8
 Việt NamTKTKQ3
 YemenVB1
Thành viên cũ
 IsraelH2H2H1H3Rời khỏi AFCThành viên UEFA4
 Nam YemenVBMột phần của Yemen1
 Việt Nam Cộng hòaH4H4Một phần của Việt Nam2

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiPháp
1900
Hoa Kỳ
1904
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
1908
Thụy Điển
1912
Bỉ
1920
Pháp
1924
Hà Lan
1928
Đức
1936
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
1948
Phần Lan
1952
Úc
1956
Ý
1960
Nhật Bản
1964
México
1968
Đức
1972
Canada
1976
Liên Xô
1980
Hoa Kỳ
1984
Hàn Quốc
1988
Tây Ban Nha
1992
Hoa Kỳ
1996
Úc
2000
Hy Lạp
2004
Trung Quốc
2008
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
2012
Brasil
2016
Nhật Bản
2020
Pháp
2024
Hoa Kỳ
2028
Úc
2032
Tổng cộng
 AfghanistanChưa phải là thành viên của AFCVB1
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCVBTKH3
 Trung QuốcChưa phải là thành viên của AFCVBVBVB3
 Đài Bắc Trung HoaVBVB2
 Ấn ĐộVBVBH4VB4
 IndonesiaTK1
 IranVBVBTK3
 IraqChưa phải là thành viên của AFCTKVBVBH4VB5
 IsraelTKTKKhông còn là thành viên của AFC, từ năm 1991 chuyển sang trực thuộc UEFA2
 Nhật BảnTKVBTKH3VBTKVBVBH4VBH412
 CHDCND Triều TiênTK1
 Hàn QuốcTKVBVBVBVBVBTKVBH3TKTK11
 KuwaitTKVBVB3
 MalaysiaVB1
 MyanmarVB1
 QatarVBTK2
 Ả Rập Xê ÚtVBVBVB3
 SyriaVB1
 Thái LanVBVB2
 UAEChưa phải là thành viên của AFCGS1
Tổng cộng00000002414233333333333433457

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

NationẤn Độ
1951
(6)
Philippines
1954
(12)
Nhật Bản
1958
(14)
Indonesia
1962
(8)
Thái Lan
1966
(11)
Thái Lan
1970
(10)
Iran
1974
(15)
Thái Lan
1978
(14)
Ấn Độ
1982
(16)
Hàn Quốc
1986
(18)
Trung Quốc
1990
(14)
Nhật Bản
1994
(19)
Thái Lan
1998
(23)
Hàn Quốc
2002
(24)
Qatar
2006
(28)
Trung Quốc
2010
(24)
Hàn Quốc
2014
(29)
Indonesia
2018
(25)
Trung Quốc
2022
Nhật Bản
2026
Qatar
2030
Ả Rập Xê Út
2034
 Afghanistan4th12th24th25th
 Bahrain14th14th12th10th7th9th18th16th
 Bangladesh13th12th14th13th20th24th24th20th15th
 Campuchia7th19th
 Trung Quốc10th3rd7th8th6th2nd3rd5th5th12th15th9thH
 Đài Bắc Trung Hoa1st1st9th25th
 Hồng Kông5th6th9th14th22nd14th13th10th10th14th
 Ấn Độ1st8th4th1st8th3rd13th8th6th16thDQDQ16th10th14th14th26th
 Indonesia6th4th3rd5th5th5th4thDQDQ27th11th10th
 Iran2nd14th2nd8th1st8th6th1st9th1st1st3rd4th23rd13th
 Iraq5th4th1st7thDQ2ndDQ3rdDQ
 Israel5thDQ2nd
 Nhật Bản3rd10th12th6th3rd4th9th9th5th9th8th7th9th2nd11th1st5th2ndH
 Jordan19th21st7th
 Kazakhstan10th
 CHDCND Triều Tiên4th1st4th2nd13th8th8th5th2nd7th
 Hàn Quốc2nd2nd2nd11th1st8th1st9th1st3rd4th6th3rd4th3rd1st1st
 Kuwait6th5th2nd3rd7th3rd2nd5th10th11th18th
 Kyrgyzstan17th23rd16th20th
 Lào21st27th23rd
 Liban12th12th
 Ma Cao28th
 Malaysia13th3rd10th10th3rd7th14th15th12th12th17th23rd16th19th12th
 Maldives20th22nd20th17th21st
 Mông Cổ23rd
 Myanmar5th3rd11th1st1st7th12th13th16th19th
 Nepal16th18th18th17th29th22nd
 OmanDQ10th10th11th9th16th6th22nd
 Pakistan6th9th11th17th14th23rd21st22nd24th17th
 Palestine21st22nd20th14th11th
 Philippines11th8th8th15th
 Qatar11th13th13th5th11th1st9th21stH
 Ả Rập Xê Út10th3rd2nd5th5th6th8thH
 Singapore9th10th4th11th26th19th17th
 Syria10th12th
 Tajikistan14th25th13th
 Thái Lan7th6th6th12th6th10th11th4th15th4th4th7th7th4th18th
 Đông Timor28th24th
 Turkmenistan7th8th18thDQ13th
 UAE5th8th15th13th18th2nd8th3rd
 Uzbekistan1st7th16th6th8th9th5th
 Việt Nam17th19th15th14th12th4th
 Yemen10th17th15th
 Nam Yemen15thĐã sáp nhập với Bắc Yemen thành một nước Yemen thống nhất
 Việt Nam Cộng hòa7th7th4th7th9thĐã sáp nhập với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành một nước Việt Nam thống nhất

Cúp bóng đá U-23 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
2013

2016

2018

2020

2022

2024
Tổng cộng
 ÚcTKVBVBH3H45
 BahrainVB1
 Trung QuốcVBVBVBVB4
 IranVBTKVBVB4
 IraqH1H3TKVBTK5
 Nhật BảnTK1stTKVBH35
 Jordan3rdTKVBTKVB5
 CHDCND Triều TiênVBTKVBVB4
 Hàn QuốcH4H2H4H1TK5
 KuwaitVBVB2
 MalaysiaTKVB2
 MyanmarVB1
 OmanVBVB2
 PalestineTK1
 QatarH4H3VBVB4
 Ả Rập Xê ÚtH2VBVBH2H15
 SyriaTKVBVBTK4
 TajikistanVB1
 Thái LanVBVBTKVB4
 TurkmenistanTK1
 UAETKTKTKVB4
 UzbekistanVBVBH1H4H25
 Việt NamVBH2VBTK4
 YemenVBVB2
Tổng cộng161616161616

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiTunisia
1977
Nhật Bản
1979
Úc
1981
México
1983
Liên Xô
1985
Chile
1987
Ả Rập Xê Út
1989
Bồ Đào Nha
1991
Úc
1993
Qatar
1995
Malaysia
1997
Nigeria
1999
Argentina
2001
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2003
Hà Lan
2005
Canada
2007
Ai Cập
2009
Colombia
2011
Thổ Nhĩ Kỳ
2013
New Zealand
2015
Hàn Quốc
2017
Ba Lan
2019
Argentina
2023
Tổng cộng
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCVBVBVB3
 BahrainVB1
 Trung QuốcVBTKVBV16V165
 IndonesiaVB1
 IranVBVBVB3
 IraqVBTKVBH4Q5
 Nhật BảnVBTKTKH2VBTKV16V16V16V16Q11
 JordanVB1
 KazakhstanVBĐã gia nhập UEFA1
 CHDCND Triều TiênVBVBVB3
 Hàn QuốcVBVBH4TKVBVBVBV16VBVBTKV16H2Q14
 MalaysiaVB1
 MyanmarVB1
 QatarH2VBVBVB4
 Ả Rập Xê ÚtVBVBVBVBVBVBV16V16VB9
 SyriaVBTKVBR164
 UAEV16TKTK3
 UzbekistanVBVBTKTKQ5
 Việt NamVB1
Tổng cộng232222322344454444445574

Cúp bóng đá U-20 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyểnLiên bang Mã Lai
1959
Liên bang Mã Lai
1960
Thái Lan
1961
Thái Lan
1962
Liên bang Mã Lai
1963
Việt Nam Cộng hòa
1964
Nhật Bản
1965
Philippines
1966
Thái Lan
1967
Hàn Quốc
1968
Thái Lan
1969
Philippines
1970
Nhật Bản
1971
Thái Lan
1972
Iran
1973
Thái Lan
1974
Kuwait
1975
Thái Lan
1976
Iran
1977
Bangladesh
1978
 AfghanistanVBTKVB
 Úc
 BahrainVBTKH3TK
 BangladeshVBVBVB
 BruneiVBVBVBVB
 CampuchiaVBVBVB
 Trung QuốcTKTKVB
 Đài Bắc Trung HoaVBH3VBVBVBVBVBVBVB
 Hồng KôngH4VBH3H4TKVBVBVBTKVBVBVBTKTKVBVB
 Ấn ĐộVBVBVBTKTKVBTKVBVB1stVBVBTKVB
 IndonesiaH4H1H3H2VBH2VBTKVBVBTKTK
 IranH3TKTKH3H1H1H1H1H2TK
 IraqH1TKH1H1
 IsraelH1H1H1H1H3H4TKH1H1
 Nhật BảnH3H3VBVBVBVBVBVBVBVBTKH4H4TKH2TKVBVBH4VB
 JordanVBVB
 Kazakhstan
 CHDCND Triều TiênH3H1×H3
 Hàn QuốcH1H1VBH2H1H4VBTKVBH3TKH3H2H2H3H3×H3TKH1
 KuwaitTKH3VBH3
 Kyrgyzstan
 LàoVBTKVBVB
 LibanTK
 MalaysiaH2H2VBH4VBH3H3TKVBH2TKVBTKVBVBTKVBVBVBVB
 MyanmarH6VBH1VBH1H1H2H1H3H1H1H1H3TKTKVBVBTK
 NepalVBVBVB
 Oman
 PakistanVBVB
 PhilippinesH9V1V1V1V1V1V2V1V1V1V1V1V1
 Qatar
 Ả Rập Xê ÚtH4TKTK
 SingaporeH7VBVBVBVBVBH4VBVBVBVBTKTKTKVBVBVBVB
 Nam YemenTK
 Sri LankaH8VBVBVBTKVBVBVBVB
 SyriaVB
 Tajikistan
 Thái LanH5V1H3H1H3V1V1H3TKV2H1V1V1H4TKH4H4
 UAE
 Uzbekistan
 Việt NamH4VBVBVBVBTKVBTKVBVBVB
 YemenVB
Đội tuyểnThái Lan
1980
Thái Lan
1982
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
1985
Ả Rập Xê Út
1986
Qatar
1988
Indonesia
1990
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
1992
Indonesia
1994
Hàn Quốc
1996
Thái Lan
1998
Iran
2000
Qatar
2002
Malaysia
2004
Ấn Độ
2006
Ả Rập Xê Út
2008
Trung Quốc
2010
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2012
Myanmar
2014
Bahrain
2016
Indonesia
2018

2023
Tổng cộng
 Afghanistan3
 ÚcMột phần của OFCTKBKH2BKVBVBTKTK8
 BahrainH2VBVBVBTK9
 BangladeshH5VBVB6
 Brunei4
 Campuchia3
 Trung QuốcH2H1VBH2VBH3TKH2TKTKTKVBTKVBVBTK19
 Đài Bắc Trung HoaMột phần của OFCVB10
 Hồng Kông16
 Ấn ĐộVBVBVBVBVBTKVBVB22
 IndonesiaVBVBVBVBVBTKVB18
 IranVBVBH4VBVBVBVBTKVBBKTK21
 IraqH3H1H4VBH1TKTKVBVBH2VBTKVBH218
 IsraelMột phần của OFC và hiện tại là UEFA9
 Nhật BảnH3VBVBH3H2H4H2H2H2H3H2TKTKTKTKH1BKBK38
 JordanH4VBVBTKVBTK8
 KazakhstanMột phần của Liên XôVBH4Một phần của UEFA2
 CHDCND Triều TiênH3VBH2H1TKH1VBH2VBVB13
 Hàn QuốcH1H1VBVBH1H2VBH1H1VBH1H1H3BKTKH1VBVBH2BK39
 KuwaitVBVBVBVB8
 KyrgyzstanMột phần của Liên XôVBVB2
 LàoVB5
 LibanVB2
 MalaysiaTKVBVB23
 MyanmarBK19
 NepalVB4
 New ZealandThành viên OFCVBThành viên OFC1
 OmanVBVBVB3
 PakistanVB3
 Philippines13
 QatarH2H4H3H4VBVBVBVBVBTKVBH1VBBKVB15
 Ả Rập Xê ÚtH2H1H1H3H3TKTKBKVBH2H1VB15
 Singapore18
 Nam Yemen1
 Sri LankaVB10
 SyriaH2H3H1VBTKH4VBVBTKVB11
 TajikistanMột phần của Liên XôVBVBTKTKVB5
 Thái LanH4H4VBH3VBVBVBVBVBVBVBVBVBTKVBTK33
 UAEH4H3H4H4H3VBTKVBH1TKVBTKVBVB14
 UzbekistanMột phần của Liên XôH4TKH2TKBKBKTKH18
 Việt NamVBVBVBVBVBVBBKTKVB20
 YemenVBVBVBVBVB6

Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiTrung Quốc
1985
Canada
1987
Scotland
1989
Ý
1991
Nhật Bản
1993
Ecuador
1995
Ai Cập
1997
New Zealand
1999
Trinidad và Tobago
2001
Phần Lan
2003
Peru
2005
Hàn Quốc
2007
Nigeria
2009
México
2011
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2013
Chile
2015
Ấn Độ
2017
Brasil
2019
Peru
2023
Tổng cộng
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCV16V16V163
 BahrainH4VB2
 Trung QuốcTKVBVBVBVBTK6
 Ấn ĐộVB1
 IranVBV16V16TK4
 IraqVBV161
 Nhật BảnTKVBVBVBVBTKV16V16V169
 CHDCND Triều TiênTKV16VBV16VB5
 Hàn QuốcTKVBVBTKV16V166
 OmanH4TKVB3
 QatarVBTKH4VBVBTKVB7
 Ả Rập Xê ÚtTKVBH13
 SyriaV16VB2
 TajikistanV16VB2
 Thái LanVBVB2
 UAEVBV16VB3
 UzbekistanTKV162
 YemenVB1
Tổng cộng33333332333544545463

Cúp bóng đá U-17 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
1985

1986

1988

1990

1992

1994

1996

1998

2000

2002

2004

2006

2008

2010

2012

2014

2016

2018
2023Tổng cộng
 AfghanistanVBq2
 ÚcTKBKTKBKVBBKq7
 BahrainVBH2VBH4H3H3VBx7
 BangladeshVBVBVBVBVBVBBC6
 Trung QuốcVBH3H3H1VBVBVBH3H1TKVBVBVBVBq15
 Hồng KôngVB1
 Ấn ĐộVBVBTKVBVBVBVBTKq9
 IndonesiaVBVBH4VBVBTK6
 IranVBVBH2H4TKH1VBBKTKH2VBq12
 IraqH3H4VBVBTKVBTKBKH1VB10
 Nhật BảnVBVBH1H4VBH3VBVBH1BKBKH2TKBKH1q16
 JordanVBTKVB3
 CHDCND Triều TiênH4VBH4VBH2H2BCH1VBH1BKTKx12
 Hàn QuốcH1VBVBVBVBH4H1TKTKH2TKH2VBBKq15
 KuwaitVBTKVBTKVB5
 KyrgyzstanVB1
 LàoVBVBq3
 MalaysiaVBVBTKVBVBq6
 MyanmarVBVBVBVB4
 NepalVBVBVB3
 OmanH3H1VBH1TKVBVBVBTKTK10
 PakistanVB1
 QatarH2H2VBH1H22H2H2TKH3VBq11
 Ả Rập Xê ÚtH1H3H1H3VBTKTKVBVBVBq11
 SingaporeVBVB2
 Nam YemenVB1
 SyriaTKH4TKTKTKBK6
 TajikistanH3VBH2q4
 Thái LanH4VBVBH2H1VBVBVBVBVBVBh12
 Đông TimorVB1
 TurkmenistanVB1
 UAEH2VBVBTKBKTKTK×7
 UzbekistanVBVBH4VBTKH2H1TKTKq10
 Việt NamH4VBVBVBVBTKVBq8
 YemenH2VBVBVBVBq6

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội1989
Hà Lan
1992
Hồng Kông
1996
Tây Ban Nha
2000
Guatemala
2004
Đài Bắc Trung Hoa
2008
Brasil
2012
Thái Lan
2016
Colombia
2020
Litva
Tổng cộng
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCVBVB2
 Trung QuốcVBVBVB3
 Đài Bắc Trung HoaVB1
 Hồng KôngVB1
 IranH4VBVBVBTKV16H3TK7
 Nhật BảnVBVBVBV16V164
 KazakhstanVB1
 KuwaitVB1
 MalaysiaVB1
 Ả Rập Xê ÚtVB1
 Thái LanVBVBVBV16V16V165
 UzbekistanVBV161
 Việt NamV16V161
Tổng cộng23334455534

Cúp bóng đá trong nhà châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiMalaysia
1999
Thái Lan
2000
Iran
2001
Indonesia
2002
Iran
2003
Ma Cao
2004
Việt Nam
2005
Uzbekistan
2006
Nhật Bản
2007
Thái Lan
2008
Uzbekistan
2010
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2012
Việt Nam
2014
Uzbekistan
2016
Đài Bắc Trung Hoa
2018
Kuwait
2022
Tổng cộng
 ÚcThành viên của OFCV1TKTKTKH4TKTK7
 BahrainV1TKV13
 BhutanV11
 BruneiV11
 CampuchiaV11
 Trung QuốcV1V1TKV2V1V1H4H4V1V1V1V112
 Đài Bắc Trung HoaV1V1TKV1V1V1V1V1V1V1V1V1V113
 GuamV1V12
 Hồng KôngV1V1V1V1V15
 IndonesiaV1V1V1V1V1V1V1V1V1TK10
 IranH1H1H1H11stH1H1H3H1H1H1H3H2H1H1H215
 IraqV1TKV1V1V1V1V1V1V1TKH4V112
 Nhật BảnH4H4H4H2H2H2H2H1H2H3H3H1H1TKH2H115
 JordanV1V12
 KazakhstanH3H2TKThành viên của UEFA3
 Hàn QuốcH2V1H3H4TKTKV1V1V1V1V1V1V1V114
 KuwaitTKTKH4TKV2V1V1V1V1TKH4TK12
 KyrgyzstanV1V1V1TKTKV1BKH4H4TKTKTKV1TKV115
 LibanV1TKV1V1TKTKTKTKTKV1TKV112
 Ma CaoV1V1V1V14
 MalaysiaV1V1V1V1V1V1V1V1V1V1V1V112
 MaldivesV1V12
 MyanmarV11
 OmanV11
 PalestineTKV1V13
 PhilippinesV1V1V13
 QatarV1V1V13
 Ả Rập Xê ÚtV1V12
 SingaporeV1V1V13
 TajikistanV1V2V1TKV1V1V1V1V1V1TK11
 Thái LanV1H3TKH3H3H3V2V1TKH2TKH2TKH3TKH415
 TurkmenistanV1V1V1V1V1V1V17
 UAEV11
 UzbekistanV1V1H2TKTKH4BKH2H3TKH2TKH3H2H3H315
 Việt NamV1V1TKH4TKTK6
Tổng cộng991414161824161616161616161616

Giải vô địch bóng đá trong nhà U-20 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
2017

2019
Tổng cộng
 AfghanistanVBH22
 BahrainVB1
 BruneiVB1
 Trung QuốcVB1
 Đài Bắc Trung HoaVBVB2
 Hồng KôngVBVB2
 IndonesiaTKH42
 IranH1H32
 IraqH2TK2
 Nhật BảnVBH12
 KyrgyzstanTKVB2
 LibanVBTK2
 MalaysiaTK1
 Mông CổTK1
 MyanmarVN1
 QatarVB1
 TajikistanVBVB2
 Thái LanH3TK2
 UAEVB1
 UzbekistanH41
 Việt NamVBTK2
Tổng cộng2112

Các giải đấu quốc tế của nữ[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiTrung Quốc
1991
Thụy Điển
1995
Hoa Kỳ
1999
Hoa Kỳ
2003
Trung Quốc
2007
Đức
2011
Canada
2015
Pháp
2019
ÚcNew Zealand
2023
Tổng cộng
 ÚcTKTKTKV16Q5
 Trung QuốcTKH4H2TKTKTKV16Q8
 Đài Bắc Trung HoaTK1
 Nhật BảnVBTKVBVBVBH1H2V16Q9
 CHDCND Triều TiênVBVBTKVB4
 Hàn QuốcVBV16VBQ4
 Thái LanVBVB2
 PhilippinesQ1
 Việt NamQ1
Tổng cộng32344355630

Asian Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyểnHồng Kông
1975
(6)
Đài Loan
1977
(6)
Ấn Độ
1979
(6)
Hồng Kông
1981
(8)
Thái Lan
1983
(6)
Hồng Kông
1986
(7)
Hồng Kông
1989
(8)
Nhật Bản
1991
(9)
Malaysia
1993
(8)
Malaysia
1995
(11)
Trung Quốc
1997
(11)
Philippines
1999
(15)
Đài Bắc Trung Hoa
2001
(14)
Thái Lan
2003
(14)
Úc
2006
(9)
Việt Nam
2008
(8)
Trung Quốc
2010
(8)
Việt Nam
2014
(8)
Jordan
2018
(8)
Ấn Độ
2022
(12)
Số năm
 ÚcH3OFCH3Không tham dự, là thành viên của OFCH2H4H1H2H2TK8
 Trung QuốcH1H1H1H1H1H1H1H3H2H1H2H4H3H3H115
 Đài Bắc Trung HoaH1H1H1H2H3H4H3H4H2VBVBVBVBTK14
 GuamVBVBVBVB4
 Hồng KôngVBVBH4H4VBVBH4VBVBVBVBVBVBVB14
 Ấn ĐộH2H3H2VBVBVBVBVB8
 IndonesiaH4VBH4VBVB5
 IranVB1
 Nhật BảnVBVBH2H3H2H3H2H3H4H2H4H4H3H3H1H1BK17
 JordanVBVB2
 KazakhstanKhông tham dự, là một phần của Liên XôVBVBVBKhông tham dự, là thành viên của UEFA3
 CHDCND Triều TiênVBH4H2H2H3H1H1H3H1H210
 Hàn QuốcVBVBH4VBVBH4H3VBVBVBH45thH213
 MalaysiaH4VBH3VBVBVBVBVBVB9
 MyanmarVBVBVBVBVB5
 NepalVBVBVB3
 New ZealandH1Không tham dự, là thành viên của OFC1
 PhilippinesVBVBVBVBVBVBVBVB6thBK10
 SingaporeVBH3VBH4VBVBVB7
 Thái LanH2H2H2H1H3VBVBVBVBVBVBVBVBVB5thH4TK17
 UzbekistanKhông tham dự, là một phần của Liên XôVBVBVBVBVB5
 Việt NamVBVBVBVBVBVB6thVBTK9

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

Các con số đề cập đến vị trí cuối cùng của mỗi đội tại các môn thể thao tương ứng.

ĐộiHoa Kỳ
1996

(8)

Úc
2000

(8)

Hy Lạp
2004

(10)

Trung Quốc
2008

(12)

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
2012

(12)

Brasil
2016

(12)

Nhật Bản
2020

(12)

Pháp
2024

(12)

Hoa Kỳ
2028

(12)

Úc
2032

(12)

Tổng cộng
 Úc74H3
 Trung Quốc25958106
 Nhật Bản774285
 CHDCND Triều Tiên992
Tổng cộng212322313

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiTrung Quốc
1990
(6)
Nhật Bản
1994
(4)
Thái Lan
1998
(8)
Hàn Quốc
2002
(6)
Qatar
2006
(8)
Trung Quốc
2010
(7)
Hàn Quốc
2014
(11)
Indonesia
2018
(11)
Trung Quốc
2022
Nhật Bản
2026
Qatar
2030
Ả Rập Xê Út
2034
 Trung Quốc1st1st1st2nd3rd4th5th2nd
 Hồng Kông6th8th8th
 Ấn Độ8th9th
 Indonesia9th
 Nhật Bản2nd2nd3rd3rd2nd1st2nd1st
 Jordan8th7th10th
 CHDCND Triều Tiên3rd2nd1st1st2nd1st6th
 Hàn Quốc5th4th5th4th4th3rd3rd3rd
 MaldivesDQ11th10th
 Qatar
 Ả Rập Xê Út
 Đài Bắc Trung Hoa4th3rd4th5th5th7th4th
 Tajikistan11th
 Thái LanDQ7th6th6th6th7th
 Việt Nam6th6th7th5th4th5th

Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội2002
Canada
(12)
2004
Thái Lan
(12)
2006
Nga
(16)
2008
Chile
(16)
2010
Đức
(16)
2012
Nhật Bản
(16)
2014
Canada
(16)
2016
Papua New Guinea
(16)
2018
Pháp
(16)
2022
Costa Rica
(16)
Tổng cộng
 ÚcVBVB2
 Trung QuốcH2H2VBVBVBVB6
 Đài Bắc Trung HoaVB1
 Nhật BảnTKTKVBH3H3H1H27
 CHDCND Triều TiênH1H2TKTKH4H1TK7
 Hàn QuốcVBH3TKTKVBVB6
 Thái LanVB1
Tổng cộng233334333330

Cúp bóng đá nữ U-19 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển2002
Ấn Độ
(12)
2004
Trung Quốc
(15)
2006
Malaysia
(8)
2007
Trung Quốc
(8)
2009
Trung Quốc
(8)
2011
Việt Nam
(6)
2013
Trung Quốc
(6)
2015
Trung Quốc
(8)
2017
Trung Quốc
(8)
2019
Thái Lan
(8)
2024
Uzbekistan
(8)
Tổng cộng
 Úc3rdVBVBH5H5VBH4H48
 Trung QuốcH3H2H1H3H4H3H3H4H3VB10
 Đài Bắc Trung HoaH2TKVBVB4
 GuamVBVB2
 Hồng KôngVBVB2
 Ấn ĐộVBTKVB3
 IranVB1
 Nhật BảnH1TKH4H2H1H1H4H1H1H1Q11
 JordanVB1
 CHDCND Triều TiênH4H3H2H1H3H2H2H2H2H2Q11
 Hàn QuốcVBH1VBH4H2H4H1H3VBH3Q11
 MalaysiaVBVB2
 MyanmarVBVBH6GS4
 NepalVB1
 PhilippinesVB1
 SingaporeVBVB2
 Thái LanVBH4VBVBVBVBVB7
 UzbekistanVBVBVBVBH5
 Việt NamTKVBH6VBVB5

Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội2008
New Zealand
(16)
2010
Trinidad và Tobago
(16)
2012
Azerbaijan
(16)
2014
Costa Rica
(16)
2016
Jordan
(16)
2018
Uruguay
(16)
2022
Ấn Độ
(16)
Tổng cộng
 Trung QuốcVBVBVB3
 Ấn ĐộGS1
 Nhật BảnTKH2TKH1H2TKTK6
 JordanVB1
 CHDCND Triều TiênH1H4H2VBH1TK6
 Hàn QuốcTKH1VB3
Tổng cộng333333321

Cúp bóng đá U-16 nữ châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển2005
Hàn Quốc
(11)
2007
Malaysia
(6)
2009
Thái Lan
(8)
2011
Trung Quốc
(6)
2013
Trung Quốc
(12)
2015
Trung Quốc
(8)
2017
Thái Lan
(8)
2019
Thái Lan
(8)
2024
Indonesia
(8)
Tổng cộng
 ÚcVBH4V1VBVBH46
 BahrainVB1
 BangladeshVBVBVB3
 Trung QuốcH2H4VBH3H3H3H4H38
 Đài Bắc Trung HoaVBVBVBVB4
 GuamVBVB2
 Hồng KôngVB1
 Ấn ĐộVB1
 IndonesiaVBq2
 IranVBVB2
 Nhật BảnH1H2H3H1H1H2H3H18
 JordanVB1
 CHDCND Triều TiênH1H2H2H2H1H1H27
 Hàn QuốcH4H3H1H4VBVBH2VB8
 LàoVB1
 MyanmarVB1
 SingaporeVB1
 Thái LanH3VBVBV1H4H4VBVB8
 UzbekistanVBVB2
 Việt NamVB1

Giải vô địch bóng đá trong nhà nữ châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
2015

2018
Tổng cộng
 BahrainVB1
 BangladeshVB1
 Trung QuốcVBTK2
 Đài Bắc Trung HoaTK1
 Hồng KôngVBVB2
 IndonesiaTK1
 IranH1H12
 Nhật BảnH2H22
 LibanVB1
 Ma CaoVB1
 MalaysiaH4VB2
 Thái LanH3H32
 TurkmenistanVB1
 UzbekistanVBTK2
 Việt NamVBH42
Tổng cộng815

Các giải đấu quốc tế khác[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiBrasil
1995
Brasil
1996
Brasil
1997
Brasil
1998
Brasil
1999
Brasil
2000
Brasil
2001
Brasil
2002
Brasil
2003
Brasil
2004
Brasil
2005
Brasil
2006
Brasil
2007
Pháp
2008
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2009
Ý
2011
Polynésie thuộc Pháp
2013
Bồ Đào Nha
2015
Bahamas
2017
Paraguay
2019
Nga
2021
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2023
Seychelles
2025
Tổng cộng
 BahrainTKVB2
 IranVBVBVBVBTKTK3rd7
 Nhật BảnVBTKH4VBH4TKVBVBTKVBTKTKVBH4H215
 MalaysiaVB1
 OmanVBVBVBVB4
 UAEVBVBVBVBVBVBVBH8
 Thái LanH4VB2
Tổng cộng00102111002333333333335

Ban chấp hành AFC[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch AFC và đồng thời là phó Chủ tịch FIFA[7]
Thành viên Hội đồng FIFA[7]
Phó Chủ tịch AFC[7]
Thành viên Ban chấp hành AFC[7]
  • Iraq Abed-Alkhaliq Masoud Ahmed
  • Liban Hachem Haider
  • Oman Salem Said Salem Al Wahaibi
  • Yemen Hamid Mohammed Ali Al-Shaibani
  • Bhutan Dasho Ugen Tsechup Dorji
  • Úc Chris Nikou
  • Malaysia Hamidin Mohd Amin
  • Việt Nam Trần Quốc Tuấn
  • Hồng Kông Fok Kai Shan Eric
  • Nhà nước Palestine Susan Shalabi Molano
  • Lào Kanya Keomany
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Han Un-gyong
Tổng thư ký

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Aust-Asian bid fails”. The Sydney Morning Herald. ngày 16 tháng 9 năm 1974. tr. 11. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014.
  2. ^ “AFC TELLS INDONESIA: PAY OR BE SACKED”. The Straits Times. ngày 28 tháng 8 năm 1964.
  3. ^ a b c “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 6 tháng 4 năm 2023. Truy cập 6 tháng 4 năm 2023.
  4. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking (Women) – AFC Region”. FIFA. ngày 22 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2018.
  5. ^ “AFC Club Ranking (1st December 2017) - Global Football Ranks”. Global Football Ranks. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017.
  6. ^ “CLUB WORLD RANKING 2017: REAL MADRID NUMBER 1 ! | IFFHS”. IFFHS. ngày 16 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2018.
  7. ^ a b c d (tiếng Anh) “29th AFC Congress concludes in Kuala Lumpur”.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c Quốc gia hoặc lãnh thổ thuộc Châu Đại Dương, nhưng là thành viên AFC.
  2. ^ a b Oceania country or territory is a member of the Oceania National Olympic Committees rather than the Olympic Council of Asia.
  3. ^ Macau's Olympic Committee is an OCA member, but not an IOC member.
  4. ^ Thành viên AFC, nhưng không là thành viên FIFA.
  5. ^ Part of the United States Olympic Committee.
  6. ^ Former member of the Oceania Football Confederation (1976–1982), joined AFC.
  7. ^ Thành viên cũ của Liên đoàn bóng đá Châu Đại Dương (OFC, 1966–1972, 1978–2006), sau đó gia nhập AFC.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn bóng đá châu Á – Wikipedia tiếng ViệtBước tới nội dung

Liên đoàn bóng đá châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Liên đoàn Bóng đá châu Á)
Liên đoàn bóng đá châu Á
Asian Football Confederation
Biểu trưng của AFC
Bản đồ các quốc gia thành viên AFC
Khẩu hiệu"Một châu Á một mục tiêu"
(tiếng Anh: "One Asia One Goal")
Thành lập1954
LoạiTổ chức thể thao
Trụ sở chínhKuala Lumpur, Malaysia
Thành viên
47 thành viên từ 5 liên đoàn khu vực
Chủ tịch
Salman Al-Khalifa
Trang webhttp://www.the-afc.com

Liên đoàn bóng đá châu Á (tiếng Anh: Asian Football Confederation - AFC) là cơ quan chủ quản của các liên đoàn bóng đá quốc gia ở châu ÁÚc. AFC bao gồm 47 thành viên ở châu Á, chủ yếu nằm trên lục địa châu Á, và Úc, nhưng ngoại trừ các quốc gia có lãnh thổ ở cả châu Âuchâu Á như Azerbaijan, Gruzia, Kazakhstan, NgaThổ Nhĩ Kỳ – những nước thay vào đó là thành viên của UEFA. Ba quốc gia khác nằm ở vị trí địa lý dọc theo rìa phía tây của châu Á - Cộng hòa Síp, ArmeniaIsrael - lại là thành viên của UEFA. Mặt khác, Úc trước đây thuộc OFC đã gia nhập Liên đoàn bóng đá châu Á vào năm 2006 cùng với đảo Guamquần đảo Bắc Mariana, hai lãnh thổ hải ngoại của Hoa Kỳ, cũng là hai thành viên của AFC. Hồng KôngMa Cao, mặc dù không phải là quốc gia độc lập (cả hai đều là đặc khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc), cũng là thành viên độc lập của AFC. Đài Loan cũng là thành viên của AFC với tên gọi chính thức Đài Bắc Trung Hoa.

AFC được thành lập ở Manila, Philippines năm 1954 và là một trong sáu liên đoàn châu lục của FIFA. Trụ sở chính của AFC được đặt ở Kuala Lumpur, Malaysia. Chủ tịch hiện nay là ông Sheikh Salman Bin Ibrahim Al-Khalifa, người Bahrain.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn bóng đá châu Á được thành lập vào ngày 8 tháng 5 năm 1954. Afghanistan, Miến Điện (Myanmar), Trung Hoa Dân Quốc, Hồng Kông thuộc Anh, Iran, Ấn Độ, Israel, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Pakistan, Philippines, SingaporeViệt Nam Cộng hoà là thành viên sáng lập.

Liên đoàn bóng đá nữ châu Á (ALFC) là một bộ phận của AFC. Liên đoàn được thành lập độc lập vào tháng 4/1968 trong một cuộc họp giữa Đài Loan, Hồng Kông, MalaysiaSingapore. Năm 1986, ALFC sáp nhập với AFC. Liên đoàn bóng đá nữ châu Á đã giúp tổ chức Cúp bóng đá nữ châu Á, lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1975, cũng như Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu ÁGiải vô địch bóng đá nữ U-16 châu Á.

Các thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực các liên đoàn AFC

Liên đoàn bóng đá châu Á có 47 thành viên hiệp hội chia thành 5 khu vực. Một số quốc gia đề xuất thành lập Liên đoàn Tây Nam Á nhưng điều đó sẽ không can thiệp vào các khu vực AFC:

Hiệp hộiĐội tuyển

quốc gia

Thành lậpLiên kết với FIFALiên kết với AFCThành viên IOC
Liên đoàn bóng đá Tây Á (WAFF) (12)
BHRBahrain Bahrain(M, W)195719681969
IRQIraq Iraq(M, W)194819501970
JORJordan Jordan(M, W)194919561970
KUWKuwait Kuwait(M, W)195219641964
LBNLiban Liban(M, W)193319361964
OMAOman Oman(M, W)197819801980
PLENhà nước Palestine Palestine(M, W)192819951995
QATQatar Qatar(M, W)196019721974
KSAẢ Rập Xê Út Ả Rập Xê Út(M, W)195619561972
SYRSyria Syria(M, W)193619371970
UAECác Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất UAE(M, W)197119741974
YEMYemen Yemen(M, W)196219801980
Hiệp hội bóng đá Trung Á (CAFA) (6)
AFGAfghanistan Afghanistan(M, W)193319481954
IRNIran Iran(M, W)194619481954
KGZKyrgyzstan Kyrgyzstan(M, W)199219941993
TJKTajikistan Tajikistan(M, W)193619941993
TKMTurkmenistan Turkmenistan(M, W)199219941993
UZBUzbekistan Uzbekistan(M, W)194619941993
Liên đoàn bóng đá Nam Á (SAFF) (7)
BANBangladesh Bangladesh(M, W)197219761974
BHUBhutan Bhutan(M, W)198320001993
INDẤn Độ Ấn Độ(M, W)193719481954
MDVMaldives Maldives(M, W)198219861984
NEPNepal Nepal(M, W)195119721954
PAKPakistan Pakistan(M, W)194719481954
SRISri Lanka Sri Lanka(M, W)193919521954
Liên đoàn bóng đá Đông Á (EAFF) (10)
CHNTrung Quốc Trung Quốc(M, W)1924`19311974
GUMGuam Guam[m 1](M, W)197519961991[m 2]
HKGHồng Kông Hồng Kông(M, W)191419541954
JPNNhật Bản Nhật Bản(M, W)192119211954
PRKCộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên CHDCND Triều Tiên(M, W)194519581974
KORHàn Quốc Hàn Quốc(M, W)192819481954
MACMa Cao Ma Cao(M, W)193919781978Không[m 3]
MNGMông Cổ Mông Cổ(M, W)195919981993
NMIQuần đảo Bắc Mariana Quần đảo Bắc Mariana[m 1][m 4](M, W)2005N/A2009Không[m 5]
TPEĐài Bắc Trung Hoa Đài Bắc Trung Hoa[m 6](M, W)193619541954
Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) (12)
AUSÚc Úc[m 1][m 7](M, W)196119632006[m 2]
BRUBrunei Brunei(M, W)195219721969
CAMCampuchia Campuchia(M, W)193319541954
IDNIndonesia Indonesia(M, W)193019521954
LAOLào Lào(M, W)195119521968
MASMalaysia Malaysia(M, W)193319541954
MYAMyanmar Myanmar(M, W)194719481954
PHIPhilippines Philippines(M, W)190719301954
SINSingapore Singapore(M, W)189219521954
THAThái Lan Thái Lan(M, W)191619251954
TLSĐông Timor Đông Timor(M, W)200220052002
VIEViệt Nam Việt Nam(M, W)196019521954
1. Thành viên Hiệp hội AFC

Cựu thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

AFC điều hành Cúp bóng đá châu ÁCúp bóng đá nữ châu Á, cũng như Cúp bóng đá Đoàn kết châu Á. Cả ba giải đấu được tổ chức bốn năm một lần. AFC cũng tổ chức Giải vô địch Futsal châu Á, Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á, các giải bóng đá trẻ quốc tế ở độ tuổi khác nhau và giải đấu vòng loại châu Á cho FIFA World Cup, FIFA Women's World Cup và cho bóng đá tại Thế vận hội mùa hè.

Ngoài các giải đấu quốc tế do AFC điều hành, mỗi liên đoàn khu vực AFC còn tổ chức giải đấu riêng cho các đội tuyển quốc gia: Cúp bóng đá Đông Á, Giải vô địch bóng đá Nam Á, Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á, Giải vô địch bóng đá Trung ÁGiải vô địch bóng đá Tây Á.

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu cấp câu lạc bộ hàng đầu của AFC là AFC Champions League, bắt đầu từ mùa giải 2002-2003 (sự kết hợp của Cúp vô địch bóng đá châu ÁCúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á) và tập hợp các đội 1 trong 4 đội hàng đầu của mỗi quốc gia (số lượng các đội phụ thuộc vào thứ hạng của quốc gia đó); cuộc thi này chỉ tập hợp các đội từ các quốc gia hàng đầu.

Một giải đấu thứ hai, xếp hạng thấp hơn là Cúp AFC, được AFC phát động vào năm 2004. Một cuộc thi thứ ba, Cúp Chủ tịch AFC, đã bắt đầu vào năm 2005, và được sáp nhập vào Cúp AFC vào năm 2014-2015.

AFC cũng điều hành một cuộc thi câu lạc bộ futsal châu Á hàng năm: Giải vô địch Futsal các câu lạc bộ châu Á.

Các câu lạc bộ/đội tuyển đương kim vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấuĐương kim vô địchSố lần vô địchVô địch nhiều nhấtSố lần vô địch
Câu lạc bộ (Nam)
AFC Champions LeagueNhật Bản Urawa Red Diamonds3Ả Rập Xê Út Al Hilal4
Cúp AFCOman Al-Seeb1Iraq Al-Quwa Al-Jawiya3
Kuwait Al-Kuwait
Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu ÁNhật Bản Nagoya Oceans4Nhật Bản Nagoya Oceans4
Đội tuyển quốc gia (Nam)
Cúp bóng đá châu Á Qatar1Nhật Bản Nhật Bản4
Cúp bóng đá U-23 châu Á Ả Rập Xê Út1 Ả Rập Xê Út1
Hàn Quốc Hàn Quốc
Uzbekistan Uzbekistan
Nhật Bản Nhật Bản
Iraq Iraq
Cúp bóng đá U-20 châu ÁUzbekistan Uzbekistan1Hàn Quốc Hàn Quốc12
Cúp bóng đá U-17 châu Á Nhật Bản3Nhật Bản Nhật Bản3
Cúp bóng đá Đoàn kết châu Á Nepal1Nepal Nepal1
Cúp bóng đá trong nhà châu Á Nhật Bản4 Iran12
Cúp bóng đá trong nhà U-20 châu Á Nhật Bản1 Nhật Bản1
Iran Iran
Cúp bóng đá bãi biển châu Á Iran3 Nhật Bản3
Iran
Đội tuyển quốc gia (Nữ)
Cúp bóng đá nữ châu Á Trung Quốc9 Trung Quốc9
Giải vô địch bóng đá nữ U-20 châu Á Nhật Bản6Nhật Bản Nhật Bản6
Giải vô địch bóng đá nữ U-17 châu Á Nhật Bản4Nhật Bản Nhật Bản4
Cúp bóng đá trong nhà nữ châu Á Iran2Iran Iran2
Câu lạc bộ (Nữ)
Giải vô địch bóng đá nữ các câu lạc bộ châu ÁThái Lan College of Asian Scholars1Nhật Bản Nippon TV Beleza1
Jordan Amman SC
Uzbekistan Sogdiana JizzakhThái Lan College of Asian Scholars
Uzbekistan Sogdiana Jizzakh

Các giải đấu không tồn tại[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấuĐội vô địch cuối cùngSố lần vô địchĐội vô địch nhiều nhấtSố lần vô địch
Đội tuyển (Nam)
Cúp quốc gia Á-PhiNhật BảnNhật Bản2Nhật BảnNhật Bản2
1
Cúp bóng đá AFC-OFCIran Iran1
Iran Iran
Nhật BảnNhật Bản
Cúp Challenge AFCNhà nước Palestine Palestine1Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Triều Tiên2
Giải vô địch bóng đá U-14 châu ÁIraq Iraq1Iraq Iraq1
Câu lạc bộ (Nam)
Giải vô địch các câu lạc bộ Á-PhiMaroc Raja Casablanca1Ai Cập Zamalek2
Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu ÁẢ Rập Xê Út Al Hilal2Ả Rập Xê Út Al Hilal2
Nhật Bản Yokohama Marinos
Cúp Chủ tịch AFCTurkmenistan HTTU Asgabat1Tajikistan Regar TadAZ3
Siêu cúp bóng đá châu ÁHàn Quốc Suwon Samsung Bluewings2Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings2
Ả Rập Xê Út Al Hilal

Các giải vô địch hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu đã hủy bỏ hoặc lần cuối cùng tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là các nhà tài trợ của AFC (được đặt tên là "Đối tác AFC"):

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá bãi biển[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng được xác định bởi Bóng đá bãi biển toàn cầu (BSWW). Bảng hiển thị top 10 đội hàng đầu hiện tại, cập nhật lần cuối ngày 12 tháng 3 năm 2018 Lưu trữ 2018-03-30 tại Wayback Machine.

AFCBSWWQuốc giaĐiểm
13 Iran3073
29 Nhật Bản1419
310 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất1304
416 Oman895
521 Liban648
638 Thái Lan347
744 Bahrain281
845 Trung Quốc271
951 Việt Nam202
1052 Afghanistan199

Bóng đá trong nhà nam[sửa | sửa mã nguồn]

AFCFIFAQuốc giaĐiểm+/-
17Iran Iran1580Giảm -1
216Nhật Bản Nhật Bản1351Giữ nguyên
318Thái Lan Thái Lan1315Giảm -1
426Uzbekistan Uzbekistan1224Tăng +1
533Úc Úc1177Giảm -3
639Việt Nam Việt Nam1105Tăng +5
740Liban Liban1097Giảm -1
843Kyrgyzstan Kyrgyzstan1071Giảm -2
944Kuwait Kuwait1052Giảm -2
1048Indonesia Indonesia1000Tăng +1

Bóng đá trong nhà nữ[sửa | sửa mã nguồn]

AFCFIFAQuốc giaĐiểm+/-

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ nữ xuất sắc nhất châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu quốc tế của nam[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiUruguay
1930
Ý
1934
Pháp
1938
Brasil
1950
Thụy Sĩ
1954
Thụy Điển
1958
Chile
1962
Anh
1966
México
1970
Tây Đức
1974
Argentina
1978
Tây Ban Nha
1982
México
1986
Ý
1990
Hoa Kỳ
1994
Pháp
1998
Hàn Quốc
Nhật Bản
2002
Đức
2006
Cộng hòa Nam Phi
2010
Brasil
2014
Nga
2018
Qatar
2022
Canada
México
Hoa Kỳ
2026
Tổng cộng
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCVBVBVBV16CXĐ3
 Trung QuốcKhông tham dự, là thuộc địa của Nhật BảnVBCXĐ1
 IndonesiaVBCXĐ1
 IranVBVBVBVBVBVBCXĐ6
 IraqKhông tham dựVBCXĐ1
 IsraelKhông tham dự, là thuộc địa của AnhVBKhông tham dự, từ năm 1991 là thành viên của UEFA1
 Nhật BảnVBV16VBV16VBV16V16CXĐ7
 CHDCND Triều TiênKhông tham dự, là thuộc địa của Nhật BảnTKVBCXĐ2
 Hàn QuốcKhông tham dự, là thuộc địa của Nhật BảnVBVBVBVBVBH4VBV16VBVBV16CXĐ11
 KuwaitKhông tham dự, là thuộc địa của AnhVBCXĐ1
 QatarKhông tham dự, là thuộc địa của AnhVBCXĐ1
 Ả Rập Xê ÚtKhông tham dựV16VBVBVBVBVBCXĐ6
 UAEKhông tham dự, là thuộc địa của AnhVBCXĐ1
Tổng cộng00101001111122244444538

Asian Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyểnHồng Kông
1956
(4)
Hàn Quốc
1960
(4)
Israel
1964
(4)
Iran
1968
(5)
Thái Lan
1972
(6)
Iran
1976
(6)
Kuwait
1980
(10)
Singapore
1984
(10)
Qatar
1988
(10)
Nhật Bản
1992
(8)
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
1996
(12)
Liban
2000
(12)
Trung Quốc
2004
(16)
Indonesia
Malaysia
Thái Lan
Việt Nam
2007
(16)
Qatar
2011
(16)
Úc
2015
(16)
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2019
(24)
Qatar
2023
(24)
Ả Rập Xê Út
2027
(24)
Số lần tham dự
 ÚcThành viên OFCTKH2H1TKQ5
 BahrainVBH4VBVBVBV2Q7
 BangladeshMột phần của PakistanVB1
 CampuchiaH41
 Trung QuốcH3VBH2H4H3TKH4H2VBVBTKTKQ13
 Đài Bắc Trung HoaH3H42
 Hồng KôngH3H4H5Q4
 Ấn ĐộH2VBVBVBQ5
 IndonesiaVBVBVBVB×Q5
 IranH1H1H1H3H4H3VBH3TKH3TKTKTKBKQ15
 IraqVBH4TKTKTKH1TKH4V2Q10
 Nhật BảnVBH1TKH1H1H4H1TKH2Q10
 JordanTKTKV1V2Q5
 CHDCND Triều TiênH4VBVBVBVB5
 Hàn QuốcH1H1H3H2H2VBH2TKH3TKH3H3H2TKQ15
 KuwaitVBH2H1H3VBH4TKVBVBVB10
 KyrgyzstanMột phần của Liên XôV2Q2
 LibanVBVBQ3
 MalaysiaMột phần của MalayaVBVBVBQ4
 MyanmarH21
 OmanV1V1V1V2Q5
 PalestineVBVBQ3
 PhilippinesVB1
 QatarVBVBVBVBTKVBVBTKVBH1H11
 Ả Rập Xê ÚtH1H1H2H1H2V1H2V1V1V2QH12
 SingaporeVB1
 SyriaVBVBVBVBVBVBQ7
 TajikistanMột phần của Liên XôQ1
 Thái LanH3V1V1V1V1V1V2Q8
 TurkmenistanMột phần của Liên XôVBVB2
 UAEVBVBVBH4H2VBVBVBH3BKQ11
 UzbekistanMột phần của Liên XôV1V1TKTKH4TKV2Q8
 Việt NamTKTKQ3
 YemenVB1
Thành viên cũ
 IsraelH2H2H1H3Rời khỏi AFCThành viên UEFA4
 Nam YemenVBMột phần của Yemen1
 Việt Nam Cộng hòaH4H4Một phần của Việt Nam2

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiPháp
1900
Hoa Kỳ
1904
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
1908
Thụy Điển
1912
Bỉ
1920
Pháp
1924
Hà Lan
1928
Đức
1936
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
1948
Phần Lan
1952
Úc
1956
Ý
1960
Nhật Bản
1964
México
1968
Đức
1972
Canada
1976
Liên Xô
1980
Hoa Kỳ
1984
Hàn Quốc
1988
Tây Ban Nha
1992
Hoa Kỳ
1996
Úc
2000
Hy Lạp
2004
Trung Quốc
2008
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
2012
Brasil
2016
Nhật Bản
2020
Pháp
2024
Hoa Kỳ
2028
Úc
2032
Tổng cộng
 AfghanistanChưa phải là thành viên của AFCVB1
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCVBTKH3
 Trung QuốcChưa phải là thành viên của AFCVBVBVB3
 Đài Bắc Trung HoaVBVB2
 Ấn ĐộVBVBH4VB4
 IndonesiaTK1
 IranVBVBTK3
 IraqChưa phải là thành viên của AFCTKVBVBH4VB5
 IsraelTKTKKhông còn là thành viên của AFC, từ năm 1991 chuyển sang trực thuộc UEFA2
 Nhật BảnTKVBTKH3VBTKVBVBH4VBH412
 CHDCND Triều TiênTK1
 Hàn QuốcTKVBVBVBVBVBTKVBH3TKTK11
 KuwaitTKVBVB3
 MalaysiaVB1
 MyanmarVB1
 QatarVBTK2
 Ả Rập Xê ÚtVBVBVB3
 SyriaVB1
 Thái LanVBVB2
 UAEChưa phải là thành viên của AFCGS1
Tổng cộng00000002414233333333333433457

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

NationẤn Độ
1951
(6)
Philippines
1954
(12)
Nhật Bản
1958
(14)
Indonesia
1962
(8)
Thái Lan
1966
(11)
Thái Lan
1970
(10)
Iran
1974
(15)
Thái Lan
1978
(14)
Ấn Độ
1982
(16)
Hàn Quốc
1986
(18)
Trung Quốc
1990
(14)
Nhật Bản
1994
(19)
Thái Lan
1998
(23)
Hàn Quốc
2002
(24)
Qatar
2006
(28)
Trung Quốc
2010
(24)
Hàn Quốc
2014
(29)
Indonesia
2018
(25)
Trung Quốc
2022
Nhật Bản
2026
Qatar
2030
Ả Rập Xê Út
2034
 Afghanistan4th12th24th25th
 Bahrain14th14th12th10th7th9th18th16th
 Bangladesh13th12th14th13th20th24th24th20th15th
 Campuchia7th19th
 Trung Quốc10th3rd7th8th6th2nd3rd5th5th12th15th9thH
 Đài Bắc Trung Hoa1st1st9th25th
 Hồng Kông5th6th9th14th22nd14th13th10th10th14th
 Ấn Độ1st8th4th1st8th3rd13th8th6th16thDQDQ16th10th14th14th26th
 Indonesia6th4th3rd5th5th5th4thDQDQ27th11th10th
 Iran2nd14th2nd8th1st8th6th1st9th1st1st3rd4th23rd13th
 Iraq5th4th1st7thDQ2ndDQ3rdDQ
 Israel5thDQ2nd
 Nhật Bản3rd10th12th6th3rd4th9th9th5th9th8th7th9th2nd11th1st5th2ndH
 Jordan19th21st7th
 Kazakhstan10th
 CHDCND Triều Tiên4th1st4th2nd13th8th8th5th2nd7th
 Hàn Quốc2nd2nd2nd11th1st8th1st9th1st3rd4th6th3rd4th3rd1st1st
 Kuwait6th5th2nd3rd7th3rd2nd5th10th11th18th
 Kyrgyzstan17th23rd16th20th
 Lào21st27th23rd
 Liban12th12th
 Ma Cao28th
 Malaysia13th3rd10th10th3rd7th14th15th12th12th17th23rd16th19th12th
 Maldives20th22nd20th17th21st
 Mông Cổ23rd
 Myanmar5th3rd11th1st1st7th12th13th16th19th
 Nepal16th18th18th17th29th22nd
 OmanDQ10th10th11th9th16th6th22nd
 Pakistan6th9th11th17th14th23rd21st22nd24th17th
 Palestine21st22nd20th14th11th
 Philippines11th8th8th15th
 Qatar11th13th13th5th11th1st9th21stH
 Ả Rập Xê Út10th3rd2nd5th5th6th8thH
 Singapore9th10th4th11th26th19th17th
 Syria10th12th
 Tajikistan14th25th13th
 Thái Lan7th6th6th12th6th10th11th4th15th4th4th7th7th4th18th
 Đông Timor28th24th
 Turkmenistan7th8th18thDQ13th
 UAE5th8th15th13th18th2nd8th3rd
 Uzbekistan1st7th16th6th8th9th5th
 Việt Nam17th19th15th14th12th4th
 Yemen10th17th15th
 Nam Yemen15thĐã sáp nhập với Bắc Yemen thành một nước Yemen thống nhất
 Việt Nam Cộng hòa7th7th4th7th9thĐã sáp nhập với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành một nước Việt Nam thống nhất

Cúp bóng đá U-23 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
2013

2016

2018

2020

2022

2024
Tổng cộng
 ÚcTKVBVBH3H45
 BahrainVB1
 Trung QuốcVBVBVBVB4
 IranVBTKVBVB4
 IraqH1H3TKVBTK5
 Nhật BảnTK1stTKVBH35
 Jordan3rdTKVBTKVB5
 CHDCND Triều TiênVBTKVBVB4
 Hàn QuốcH4H2H4H1TK5
 KuwaitVBVB2
 MalaysiaTKVB2
 MyanmarVB1
 OmanVBVB2
 PalestineTK1
 QatarH4H3VBVB4
 Ả Rập Xê ÚtH2VBVBH2H15
 SyriaTKVBVBTK4
 TajikistanVB1
 Thái LanVBVBTKVB4
 TurkmenistanTK1
 UAETKTKTKVB4
 UzbekistanVBVBH1H4H25
 Việt NamVBH2VBTK4
 YemenVBVB2
Tổng cộng161616161616

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiTunisia
1977
Nhật Bản
1979
Úc
1981
México
1983
Liên Xô
1985
Chile
1987
Ả Rập Xê Út
1989
Bồ Đào Nha
1991
Úc
1993
Qatar
1995
Malaysia
1997
Nigeria
1999
Argentina
2001
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2003
Hà Lan
2005
Canada
2007
Ai Cập
2009
Colombia
2011
Thổ Nhĩ Kỳ
2013
New Zealand
2015
Hàn Quốc
2017
Ba Lan
2019
Argentina
2023
Tổng cộng
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCVBVBVB3
 BahrainVB1
 Trung QuốcVBTKVBV16V165
 IndonesiaVB1
 IranVBVBVB3
 IraqVBTKVBH4Q5
 Nhật BảnVBTKTKH2VBTKV16V16V16V16Q11
 JordanVB1
 KazakhstanVBĐã gia nhập UEFA1
 CHDCND Triều TiênVBVBVB3
 Hàn QuốcVBVBH4TKVBVBVBV16VBVBTKV16H2Q14
 MalaysiaVB1
 MyanmarVB1
 QatarH2VBVBVB4
 Ả Rập Xê ÚtVBVBVBVBVBVBV16V16VB9
 SyriaVBTKVBR164
 UAEV16TKTK3
 UzbekistanVBVBTKTKQ5
 Việt NamVB1
Tổng cộng232222322344454444445574

Cúp bóng đá U-20 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyểnLiên bang Mã Lai
1959
Liên bang Mã Lai
1960
Thái Lan
1961
Thái Lan
1962
Liên bang Mã Lai
1963
Việt Nam Cộng hòa
1964
Nhật Bản
1965
Philippines
1966
Thái Lan
1967
Hàn Quốc
1968
Thái Lan
1969
Philippines
1970
Nhật Bản
1971
Thái Lan
1972
Iran
1973
Thái Lan
1974
Kuwait
1975
Thái Lan
1976
Iran
1977
Bangladesh
1978
 AfghanistanVBTKVB
 Úc
 BahrainVBTKH3TK
 BangladeshVBVBVB
 BruneiVBVBVBVB
 CampuchiaVBVBVB
 Trung QuốcTKTKVB
 Đài Bắc Trung HoaVBH3VBVBVBVBVBVBVB
 Hồng KôngH4VBH3H4TKVBVBVBTKVBVBVBTKTKVBVB
 Ấn ĐộVBVBVBTKTKVBTKVBVB1stVBVBTKVB
 IndonesiaH4H1H3H2VBH2VBTKVBVBTKTK
 IranH3TKTKH3H1H1H1H1H2TK
 IraqH1TKH1H1
 IsraelH1H1H1H1H3H4TKH1H1
 Nhật BảnH3H3VBVBVBVBVBVBVBVBTKH4H4TKH2TKVBVBH4VB
 JordanVBVB
 Kazakhstan
 CHDCND Triều TiênH3H1×H3
 Hàn QuốcH1H1VBH2H1H4VBTKVBH3TKH3H2H2H3H3×H3TKH1
 KuwaitTKH3VBH3
 Kyrgyzstan
 LàoVBTKVBVB
 LibanTK
 MalaysiaH2H2VBH4VBH3H3TKVBH2TKVBTKVBVBTKVBVBVBVB
 MyanmarH6VBH1VBH1H1H2H1H3H1H1H1H3TKTKVBVBTK
 NepalVBVBVB
 Oman
 PakistanVBVB
 PhilippinesH9V1V1V1V1V1V2V1V1V1V1V1V1
 Qatar
 Ả Rập Xê ÚtH4TKTK
 SingaporeH7VBVBVBVBVBH4VBVBVBVBTKTKTKVBVBVBVB
 Nam YemenTK
 Sri LankaH8VBVBVBTKVBVBVBVB
 SyriaVB
 Tajikistan
 Thái LanH5V1H3H1H3V1V1H3TKV2H1V1V1H4TKH4H4
 UAE
 Uzbekistan
 Việt NamH4VBVBVBVBTKVBTKVBVBVB
 YemenVB
Đội tuyểnThái Lan
1980
Thái Lan
1982
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
1985
Ả Rập Xê Út
1986
Qatar
1988
Indonesia
1990
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
1992
Indonesia
1994
Hàn Quốc
1996
Thái Lan
1998
Iran
2000
Qatar
2002
Malaysia
2004
Ấn Độ
2006
Ả Rập Xê Út
2008
Trung Quốc
2010
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2012
Myanmar
2014
Bahrain
2016
Indonesia
2018

2023
Tổng cộng
 Afghanistan3
 ÚcMột phần của OFCTKBKH2BKVBVBTKTK8
 BahrainH2VBVBVBTK9
 BangladeshH5VBVB6
 Brunei4
 Campuchia3
 Trung QuốcH2H1VBH2VBH3TKH2TKTKTKVBTKVBVBTK19
 Đài Bắc Trung HoaMột phần của OFCVB10
 Hồng Kông16
 Ấn ĐộVBVBVBVBVBTKVBVB22
 IndonesiaVBVBVBVBVBTKVB18
 IranVBVBH4VBVBVBVBTKVBBKTK21
 IraqH3H1H4VBH1TKTKVBVBH2VBTKVBH218
 IsraelMột phần của OFC và hiện tại là UEFA9
 Nhật BảnH3VBVBH3H2H4H2H2H2H3H2TKTKTKTKH1BKBK38
 JordanH4VBVBTKVBTK8
 KazakhstanMột phần của Liên XôVBH4Một phần của UEFA2
 CHDCND Triều TiênH3VBH2H1TKH1VBH2VBVB13
 Hàn QuốcH1H1VBVBH1H2VBH1H1VBH1H1H3BKTKH1VBVBH2BK39
 KuwaitVBVBVBVB8
 KyrgyzstanMột phần của Liên XôVBVB2
 LàoVB5
 LibanVB2
 MalaysiaTKVBVB23
 MyanmarBK19
 NepalVB4
 New ZealandThành viên OFCVBThành viên OFC1
 OmanVBVBVB3
 PakistanVB3
 Philippines13
 QatarH2H4H3H4VBVBVBVBVBTKVBH1VBBKVB15
 Ả Rập Xê ÚtH2H1H1H3H3TKTKBKVBH2H1VB15
 Singapore18
 Nam Yemen1
 Sri LankaVB10
 SyriaH2H3H1VBTKH4VBVBTKVB11
 TajikistanMột phần của Liên XôVBVBTKTKVB5
 Thái LanH4H4VBH3VBVBVBVBVBVBVBVBVBTKVBTK33
 UAEH4H3H4H4H3VBTKVBH1TKVBTKVBVB14
 UzbekistanMột phần của Liên XôH4TKH2TKBKBKTKH18
 Việt NamVBVBVBVBVBVBBKTKVB20
 YemenVBVBVBVBVB6

Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiTrung Quốc
1985
Canada
1987
Scotland
1989
Ý
1991
Nhật Bản
1993
Ecuador
1995
Ai Cập
1997
New Zealand
1999
Trinidad và Tobago
2001
Phần Lan
2003
Peru
2005
Hàn Quốc
2007
Nigeria
2009
México
2011
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2013
Chile
2015
Ấn Độ
2017
Brasil
2019
Peru
2023
Tổng cộng
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCV16V16V163
 BahrainH4VB2
 Trung QuốcTKVBVBVBVBTK6
 Ấn ĐộVB1
 IranVBV16V16TK4
 IraqVBV161
 Nhật BảnTKVBVBVBVBTKV16V16V169
 CHDCND Triều TiênTKV16VBV16VB5
 Hàn QuốcTKVBVBTKV16V166
 OmanH4TKVB3
 QatarVBTKH4VBVBTKVB7
 Ả Rập Xê ÚtTKVBH13
 SyriaV16VB2
 TajikistanV16VB2
 Thái LanVBVB2
 UAEVBV16VB3
 UzbekistanTKV162
 YemenVB1
Tổng cộng33333332333544545463

Cúp bóng đá U-17 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
1985

1986

1988

1990

1992

1994

1996

1998

2000

2002

2004

2006

2008

2010

2012

2014

2016

2018
2023Tổng cộng
 AfghanistanVBq2
 ÚcTKBKTKBKVBBKq7
 BahrainVBH2VBH4H3H3VBx7
 BangladeshVBVBVBVBVBVBBC6
 Trung QuốcVBH3H3H1VBVBVBH3H1TKVBVBVBVBq15
 Hồng KôngVB1
 Ấn ĐộVBVBTKVBVBVBVBTKq9
 IndonesiaVBVBH4VBVBTK6
 IranVBVBH2H4TKH1VBBKTKH2VBq12
 IraqH3H4VBVBTKVBTKBKH1VB10
 Nhật BảnVBVBH1H4VBH3VBVBH1BKBKH2TKBKH1q16
 JordanVBTKVB3
 CHDCND Triều TiênH4VBH4VBH2H2BCH1VBH1BKTKx12
 Hàn QuốcH1VBVBVBVBH4H1TKTKH2TKH2VBBKq15
 KuwaitVBTKVBTKVB5
 KyrgyzstanVB1
 LàoVBVBq3
 MalaysiaVBVBTKVBVBq6
 MyanmarVBVBVBVB4
 NepalVBVBVB3
 OmanH3H1VBH1TKVBVBVBTKTK10
 PakistanVB1
 QatarH2H2VBH1H22H2H2TKH3VBq11
 Ả Rập Xê ÚtH1H3H1H3VBTKTKVBVBVBq11
 SingaporeVBVB2
 Nam YemenVB1
 SyriaTKH4TKTKTKBK6
 TajikistanH3VBH2q4
 Thái LanH4VBVBH2H1VBVBVBVBVBVBh12
 Đông TimorVB1
 TurkmenistanVB1
 UAEH2VBVBTKBKTKTK×7
 UzbekistanVBVBH4VBTKH2H1TKTKq10
 Việt NamH4VBVBVBVBTKVBq8
 YemenH2VBVBVBVBq6

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội1989
Hà Lan
1992
Hồng Kông
1996
Tây Ban Nha
2000
Guatemala
2004
Đài Bắc Trung Hoa
2008
Brasil
2012
Thái Lan
2016
Colombia
2020
Litva
Tổng cộng
 ÚcKhông tham dự, là một phần của OFCVBVB2
 Trung QuốcVBVBVB3
 Đài Bắc Trung HoaVB1
 Hồng KôngVB1
 IranH4VBVBVBTKV16H3TK7
 Nhật BảnVBVBVBV16V164
 KazakhstanVB1
 KuwaitVB1
 MalaysiaVB1
 Ả Rập Xê ÚtVB1
 Thái LanVBVBVBV16V16V165
 UzbekistanVBV161
 Việt NamV16V161
Tổng cộng23334455534

Cúp bóng đá trong nhà châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiMalaysia
1999
Thái Lan
2000
Iran
2001
Indonesia
2002
Iran
2003
Ma Cao
2004
Việt Nam
2005
Uzbekistan
2006
Nhật Bản
2007
Thái Lan
2008
Uzbekistan
2010
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2012
Việt Nam
2014
Uzbekistan
2016
Đài Bắc Trung Hoa
2018
Kuwait
2022
Tổng cộng
 ÚcThành viên của OFCV1TKTKTKH4TKTK7
 BahrainV1TKV13
 BhutanV11
 BruneiV11
 CampuchiaV11
 Trung QuốcV1V1TKV2V1V1H4H4V1V1V1V112
 Đài Bắc Trung HoaV1V1TKV1V1V1V1V1V1V1V1V1V113
 GuamV1V12
 Hồng KôngV1V1V1V1V15
 IndonesiaV1V1V1V1V1V1V1V1V1TK10
 IranH1H1H1H11stH1H1H3H1H1H1H3H2H1H1H215
 IraqV1TKV1V1V1V1V1V1V1TKH4V112
 Nhật BảnH4H4H4H2H2H2H2H1H2H3H3H1H1TKH2H115
 JordanV1V12
 KazakhstanH3H2TKThành viên của UEFA3
 Hàn QuốcH2V1H3H4TKTKV1V1V1V1V1V1V1V114
 KuwaitTKTKH4TKV2V1V1V1V1TKH4TK12
 KyrgyzstanV1V1V1TKTKV1BKH4H4TKTKTKV1TKV115
 LibanV1TKV1V1TKTKTKTKTKV1TKV112
 Ma CaoV1V1V1V14
 MalaysiaV1V1V1V1V1V1V1V1V1V1V1V112
 MaldivesV1V12
 MyanmarV11
 OmanV11
 PalestineTKV1V13
 PhilippinesV1V1V13
 QatarV1V1V13
 Ả Rập Xê ÚtV1V12
 SingaporeV1V1V13
 TajikistanV1V2V1TKV1V1V1V1V1V1TK11
 Thái LanV1H3TKH3H3H3V2V1TKH2TKH2TKH3TKH415
 TurkmenistanV1V1V1V1V1V1V17
 UAEV11
 UzbekistanV1V1H2TKTKH4BKH2H3TKH2TKH3H2H3H315
 Việt NamV1V1TKH4TKTK6
Tổng cộng991414161824161616161616161616

Giải vô địch bóng đá trong nhà U-20 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
2017

2019
Tổng cộng
 AfghanistanVBH22
 BahrainVB1
 BruneiVB1
 Trung QuốcVB1
 Đài Bắc Trung HoaVBVB2
 Hồng KôngVBVB2
 IndonesiaTKH42
 IranH1H32
 IraqH2TK2
 Nhật BảnVBH12
 KyrgyzstanTKVB2
 LibanVBTK2
 MalaysiaTK1
 Mông CổTK1
 MyanmarVN1
 QatarVB1
 TajikistanVBVB2
 Thái LanH3TK2
 UAEVB1
 UzbekistanH41
 Việt NamVBTK2
Tổng cộng2112

Các giải đấu quốc tế của nữ[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiTrung Quốc
1991
Thụy Điển
1995
Hoa Kỳ
1999
Hoa Kỳ
2003
Trung Quốc
2007
Đức
2011
Canada
2015
Pháp
2019
ÚcNew Zealand
2023
Tổng cộng
 ÚcTKTKTKV16Q5
 Trung QuốcTKH4H2TKTKTKV16Q8
 Đài Bắc Trung HoaTK1
 Nhật BảnVBTKVBVBVBH1H2V16Q9
 CHDCND Triều TiênVBVBTKVB4
 Hàn QuốcVBV16VBQ4
 Thái LanVBVB2
 PhilippinesQ1
 Việt NamQ1
Tổng cộng32344355630

Asian Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyểnHồng Kông
1975
(6)
Đài Loan
1977
(6)
Ấn Độ
1979
(6)
Hồng Kông
1981
(8)
Thái Lan
1983
(6)
Hồng Kông
1986
(7)
Hồng Kông
1989
(8)
Nhật Bản
1991
(9)
Malaysia
1993
(8)
Malaysia
1995
(11)
Trung Quốc
1997
(11)
Philippines
1999
(15)
Đài Bắc Trung Hoa
2001
(14)
Thái Lan
2003
(14)
Úc
2006
(9)
Việt Nam
2008
(8)
Trung Quốc
2010
(8)
Việt Nam
2014
(8)
Jordan
2018
(8)
Ấn Độ
2022
(12)
Số năm
 ÚcH3OFCH3Không tham dự, là thành viên của OFCH2H4H1H2H2TK8
 Trung QuốcH1H1H1H1H1H1H1H3H2H1H2H4H3H3H115
 Đài Bắc Trung HoaH1H1H1H2H3H4H3H4H2VBVBVBVBTK14
 GuamVBVBVBVB4
 Hồng KôngVBVBH4H4VBVBH4VBVBVBVBVBVBVB14
 Ấn ĐộH2H3H2VBVBVBVBVB8
 IndonesiaH4VBH4VBVB5
 IranVB1
 Nhật BảnVBVBH2H3H2H3H2H3H4H2H4H4H3H3H1H1BK17
 JordanVBVB2
 KazakhstanKhông tham dự, là một phần của Liên XôVBVBVBKhông tham dự, là thành viên của UEFA3
 CHDCND Triều TiênVBH4H2H2H3H1H1H3H1H210
 Hàn QuốcVBVBH4VBVBH4H3VBVBVBH45thH213
 MalaysiaH4VBH3VBVBVBVBVBVB9
 MyanmarVBVBVBVBVB5
 NepalVBVBVB3
 New ZealandH1Không tham dự, là thành viên của OFC1
 PhilippinesVBVBVBVBVBVBVBVB6thBK10
 SingaporeVBH3VBH4VBVBVB7
 Thái LanH2H2H2H1H3VBVBVBVBVBVBVBVBVB5thH4TK17
 UzbekistanKhông tham dự, là một phần của Liên XôVBVBVBVBVB5
 Việt NamVBVBVBVBVBVB6thVBTK9

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

Các con số đề cập đến vị trí cuối cùng của mỗi đội tại các môn thể thao tương ứng.

ĐộiHoa Kỳ
1996

(8)

Úc
2000

(8)

Hy Lạp
2004

(10)

Trung Quốc
2008

(12)

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
2012

(12)

Brasil
2016

(12)

Nhật Bản
2020

(12)

Pháp
2024

(12)

Hoa Kỳ
2028

(12)

Úc
2032

(12)

Tổng cộng
 Úc74H3
 Trung Quốc25958106
 Nhật Bản774285
 CHDCND Triều Tiên992
Tổng cộng212322313

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiTrung Quốc
1990
(6)
Nhật Bản
1994
(4)
Thái Lan
1998
(8)
Hàn Quốc
2002
(6)
Qatar
2006
(8)
Trung Quốc
2010
(7)
Hàn Quốc
2014
(11)
Indonesia
2018
(11)
Trung Quốc
2022
Nhật Bản
2026
Qatar
2030
Ả Rập Xê Út
2034
 Trung Quốc1st1st1st2nd3rd4th5th2nd
 Hồng Kông6th8th8th
 Ấn Độ8th9th
 Indonesia9th
 Nhật Bản2nd2nd3rd3rd2nd1st2nd1st
 Jordan8th7th10th
 CHDCND Triều Tiên3rd2nd1st1st2nd1st6th
 Hàn Quốc5th4th5th4th4th3rd3rd3rd
 MaldivesDQ11th10th
 Qatar
 Ả Rập Xê Út
 Đài Bắc Trung Hoa4th3rd4th5th5th7th4th
 Tajikistan11th
 Thái LanDQ7th6th6th6th7th
 Việt Nam6th6th7th5th4th5th

Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội2002
Canada
(12)
2004
Thái Lan
(12)
2006
Nga
(16)
2008
Chile
(16)
2010
Đức
(16)
2012
Nhật Bản
(16)
2014
Canada
(16)
2016
Papua New Guinea
(16)
2018
Pháp
(16)
2022
Costa Rica
(16)
Tổng cộng
 ÚcVBVB2
 Trung QuốcH2H2VBVBVBVB6
 Đài Bắc Trung HoaVB1
 Nhật BảnTKTKVBH3H3H1H27
 CHDCND Triều TiênH1H2TKTKH4H1TK7
 Hàn QuốcVBH3TKTKVBVB6
 Thái LanVB1
Tổng cộng233334333330

Cúp bóng đá nữ U-19 châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển2002
Ấn Độ
(12)
2004
Trung Quốc
(15)
2006
Malaysia
(8)
2007
Trung Quốc
(8)
2009
Trung Quốc
(8)
2011
Việt Nam
(6)
2013
Trung Quốc
(6)
2015
Trung Quốc
(8)
2017
Trung Quốc
(8)
2019
Thái Lan
(8)
2024
Uzbekistan
(8)
Tổng cộng
 Úc3rdVBVBH5H5VBH4H48
 Trung QuốcH3H2H1H3H4H3H3H4H3VB10
 Đài Bắc Trung HoaH2TKVBVB4
 GuamVBVB2
 Hồng KôngVBVB2
 Ấn ĐộVBTKVB3
 IranVB1
 Nhật BảnH1TKH4H2H1H1H4H1H1H1Q11
 JordanVB1
 CHDCND Triều TiênH4H3H2H1H3H2H2H2H2H2Q11
 Hàn QuốcVBH1VBH4H2H4H1H3VBH3Q11
 MalaysiaVBVB2
 MyanmarVBVBH6GS4
 NepalVB1
 PhilippinesVB1
 SingaporeVBVB2
 Thái LanVBH4VBVBVBVBVB7
 UzbekistanVBVBVBVBH5
 Việt NamTKVBH6VBVB5

Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội2008
New Zealand
(16)
2010
Trinidad và Tobago
(16)
2012
Azerbaijan
(16)
2014
Costa Rica
(16)
2016
Jordan
(16)
2018
Uruguay
(16)
2022
Ấn Độ
(16)
Tổng cộng
 Trung QuốcVBVBVB3
 Ấn ĐộGS1
 Nhật BảnTKH2TKH1H2TKTK6
 JordanVB1
 CHDCND Triều TiênH1H4H2VBH1TK6
 Hàn QuốcTKH1VB3
Tổng cộng333333321

Cúp bóng đá U-16 nữ châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển2005
Hàn Quốc
(11)
2007
Malaysia
(6)
2009
Thái Lan
(8)
2011
Trung Quốc
(6)
2013
Trung Quốc
(12)
2015
Trung Quốc
(8)
2017
Thái Lan
(8)
2019
Thái Lan
(8)
2024
Indonesia
(8)
Tổng cộng
 ÚcVBH4V1VBVBH46
 BahrainVB1
 BangladeshVBVBVB3
 Trung QuốcH2H4VBH3H3H3H4H38
 Đài Bắc Trung HoaVBVBVBVB4
 GuamVBVB2
 Hồng KôngVB1
 Ấn ĐộVB1
 IndonesiaVBq2
 IranVBVB2
 Nhật BảnH1H2H3H1H1H2H3H18
 JordanVB1
 CHDCND Triều TiênH1H2H2H2H1H1H27
 Hàn QuốcH4H3H1H4VBVBH2VB8
 LàoVB1
 MyanmarVB1
 SingaporeVB1
 Thái LanH3VBVBV1H4H4VBVB8
 UzbekistanVBVB2
 Việt NamVB1

Giải vô địch bóng đá trong nhà nữ châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
2015

2018
Tổng cộng
 BahrainVB1
 BangladeshVB1
 Trung QuốcVBTK2
 Đài Bắc Trung HoaTK1
 Hồng KôngVBVB2
 IndonesiaTK1
 IranH1H12
 Nhật BảnH2H22
 LibanVB1
 Ma CaoVB1
 MalaysiaH4VB2
 Thái LanH3H32
 TurkmenistanVB1
 UzbekistanVBTK2
 Việt NamVBH42
Tổng cộng815

Các giải đấu quốc tế khác[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

ĐộiBrasil
1995
Brasil
1996
Brasil
1997
Brasil
1998
Brasil
1999
Brasil
2000
Brasil
2001
Brasil
2002
Brasil
2003
Brasil
2004
Brasil
2005
Brasil
2006
Brasil
2007
Pháp
2008
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2009
Ý
2011
Polynésie thuộc Pháp
2013
Bồ Đào Nha
2015
Bahamas
2017
Paraguay
2019
Nga
2021
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2023
Seychelles
2025
Tổng cộng
 BahrainTKVB2
 IranVBVBVBVBTKTK3rd7
 Nhật BảnVBTKH4VBH4TKVBVBTKVBTKTKVBH4H215
 MalaysiaVB1
 OmanVBVBVBVB4
 UAEVBVBVBVBVBVBVBH8
 Thái LanH4VB2
Tổng cộng00102111002333333333335

Ban chấp hành AFC[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch AFC và đồng thời là phó Chủ tịch FIFA[7]
Thành viên Hội đồng FIFA[7]
Phó Chủ tịch AFC[7]
Thành viên Ban chấp hành AFC[7]
  • Iraq Abed-Alkhaliq Masoud Ahmed
  • Liban Hachem Haider
  • Oman Salem Said Salem Al Wahaibi
  • Yemen Hamid Mohammed Ali Al-Shaibani
  • Bhutan Dasho Ugen Tsechup Dorji
  • Úc Chris Nikou
  • Malaysia Hamidin Mohd Amin
  • Việt Nam Trần Quốc Tuấn
  • Hồng Kông Fok Kai Shan Eric
  • Nhà nước Palestine Susan Shalabi Molano
  • Lào Kanya Keomany
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Han Un-gyong
Tổng thư ký

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Aust-Asian bid fails”. The Sydney Morning Herald. ngày 16 tháng 9 năm 1974. tr. 11. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014.
  2. ^ “AFC TELLS INDONESIA: PAY OR BE SACKED”. The Straits Times. ngày 28 tháng 8 năm 1964.
  3. ^ a b c “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 6 tháng 4 năm 2023. Truy cập 6 tháng 4 năm 2023.
  4. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking (Women) – AFC Region”. FIFA. ngày 22 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2018.
  5. ^ “AFC Club Ranking (1st December 2017) - Global Football Ranks”. Global Football Ranks. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017.
  6. ^ “CLUB WORLD RANKING 2017: REAL MADRID NUMBER 1 ! | IFFHS”. IFFHS. ngày 16 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2018.
  7. ^ a b c d (tiếng Anh) “29th AFC Congress concludes in Kuala Lumpur”.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c Quốc gia hoặc lãnh thổ thuộc Châu Đại Dương, nhưng là thành viên AFC.
  2. ^ a b Oceania country or territory is a member of the Oceania National Olympic Committees rather than the Olympic Council of Asia.
  3. ^ Macau's Olympic Committee is an OCA member, but not an IOC member.
  4. ^ Thành viên AFC, nhưng không là thành viên FIFA.
  5. ^ Part of the United States Olympic Committee.
  6. ^ Former member of the Oceania Football Confederation (1976–1982), joined AFC.
  7. ^ Thành viên cũ của Liên đoàn bóng đá Châu Đại Dương (OFC, 1966–1972, 1978–2006), sau đó gia nhập AFC.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]